Việc lập di chúc là một hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của người lập di chúc và người thừa kế. Để di chúc có hiệu lực pháp lý, nhiều người lựa chọn thủ tục công chứng, chứng thực. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về thẩm quyền công chứng di chúc, quy định và các thực tiễn liên quan.
1. Công chứng di chúc là gì?
Công chứng di chúc là thủ tục do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, nhằm xác nhận tính hợp pháp, xác thực nội dung và hình thức của bản di chúc. Việc công chứng này đảm bảo rằng di chúc được lập ra đáp ứng các yêu cầu luật định, qua đó bảo vệ quyền lợi của cả người lập di chúc và người thừa kế.
Di chúc phải công chứng khi nào?
- Di chúc lập bằng văn bản của người bị hạn chế thể chất hoặc không biết chữ.
- Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của người lập di chúc.
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc cần được công chứng để đảm bảo tính hợp pháp trước khi phát sinh các quyền thừa kế.
2. Thẩm quyền công chứng di chúc
2.1 Cơ quan công chứng có thẩm quyền
Theo quy định tại Điều 636 và 639 của Bộ luật Dân sự và Nghị định 23/2015/NĐ-CP, người lập di chúc có thể thực hiện công chứng tại:
- Phòng công chứng: Tổng hợp hóa các hồ sơ và tài liệu cho di chúc, tổ chức chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
- Văn phòng công chứng: Các tổ chức hành nghề công chứng tư nhân đủ điều kiện pháp lý.
Việc công chứng di chúc không bị hạn chế ở nơi cư trú của người yêu cầu và có thể thực hiện tại bất kỳ cơ quan công chứng nào trên toàn quốc.
2.2 Thủ tục lập di chúc
Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau:
- Người lập di chúc tuyên bố nội dung trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân. Công chứng viên sẽ ghi chép lại và người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc xác nhận nội dung đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền sẽ ký vào bản di chúc.
- Nếu người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không thể ký hoặc điểm chỉ, thì phải nhờ người làm chứng. Người làm chứng ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực.
2.3 Thẩm quyền chứng thực di chúc
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền chứng thực di chúc. Cơ quan này thường thực hiện chứng thực trong các trường hợp không yêu cầu công chứng phức tạp.
- Cơ quan đại diện ngoại giao: Cũng có thẩm quyền chứng thực di chúc cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

>>> Tìm hiểu: Người lập di chúc có những quyền gì?
3. Ai không được công chứng, chứng thực di chúc?
Theo Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015, công chứng viên và người có thẩm quyền không được thực hiện thủ tục công chứng cho di chúc trong các trường hợp sau:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
Điều này nhằm bảo đảm tính khách quan và bảo vệ quyền lợi của người lập di chúc.
4. Các trường hợp di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng
Theo Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015, một số trường hợp di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực bao gồm:
- Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên.
- Di chúc của người đang ở trên tàu biển, máy bay với xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
- Di chúc của người đang ở tại cơ sở chữa bệnh, có xác nhận của người phụ trách cơ sở.
- Và một số trường hợp khác như người đang bị tạm giam, tạm giữ, hoặc người đang ở nước ngoài với chứng nhận từ cơ quan lãnh sự.
5. Quy định về hiệu lực của di chúc
Căn cứ theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc như sau:
- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
- Di chúc không có hiệu lực nếu người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc hoặc nếu cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, chỉ phần di chúc liên quan đến cá nhân hoặc cơ quan đó không có hiệu lực.
Di chúc không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản chỉ còn một phần, thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
6. Công chứng di chúc ngoài trụ sở
Pháp luật cho phép công chứng di chúc diễn ra ngoài trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng trong một số trường hợp:
- Người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại.
- Người đang bị tạm giữ, tạm giam, hoặc thi hành án.
- Nếu ở trong các tình huống này, người yêu cầu có thể yêu cầu công chứng viên đến thực hiện công chứng tại nơi cư trú.
7. Chi phí công chứng di chúc
Chi phí công chứng di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng gồm mức phí cố định theo luật định là 50.000 đồng/trường hợp. Ngoài ra, bạn sẽ cần trả thêm phí thù lao soạn thảo hoặc đánh máy (nếu nhờ văn phòng soạn giúp) và phí lưu giữ (tùy chọn).
Tổng chi phí cụ thể thường bao gồm các khoản sau:
- Chi phí ngoài trụ sở (nếu có): Nếu người lập di chúc đau ốm, đi lại khó khăn và cần công chứng viên đến tận nhà hoặc bệnh viện, bạn sẽ phải thỏa thuận thêm chi phí đi lại và thù lao theo quy định riêng của từng tổ chức công chứng.
- Phí công chứng di chúc: 50.000 đồng/bản (áp dụng cố định, không phụ thuộc vào giá trị tài sản).
- Phí lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp (nếu bạn yêu cầu phòng/văn phòng công chứng cất giữ bản di chúc).
- Phí soạn thảo di chúc: Dao động tùy thuộc vào độ phức tạp và từng địa phương:
- Tại TP.HCM: Khoảng 70.000 - 300.000 đồng, cộng thêm phí đánh máy/trang.
- Tại Hà Nội: Tối đa khoảng 1.000.000 đồng.
Lưu ý: Người lập di chúc phải tự mình trực tiếp yêu cầu công chứng, không được ủy quyền cho người khác.
Bạn có thể tìm kiếm các tổ chức hành nghề công chứng uy tín trên toàn quốc thông qua Cổng thông tin Quốc gia về Công chứng để biết địa chỉ và bảng giá niêm yết chính xác nhất tại khu vực của mình.
8. Lợi ích của việc công chứng di chúc
- Bảo vệ quyền lợi: Giúp người lập di chúc đảm bảo rằng di chúc có hiệu lực pháp lý khi qua đời, với các quyền và nghĩa vụ rõ ràng.
- Giảm thiểu tranh chấp: Giúp phân định tài sản rõ ràng giữa các người thừa kế, từ đó giảm thiểu mâu thuẫn và tranh chấp.
- Đảm bảo tính hợp pháp: Bảo vệ quyền lợi cho người thừa kế thông qua việc công chứng di chúc hợp pháp.

9. MẪU DI CHÚC (khi bạn cần có thể tự làm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………
Tôi là:
- Họ và tên: .............................................................
- Ngày tháng năm sinh: ..............................................
- CCCD/CMND số: ....................................................
- Cấp ngày: .................. Nơi cấp: ............................
- Hộ khẩu thường trú: .............................................
- Chỗ ở hiện tại: .....................................................
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản của tôi sau khi qua đời như sau:
I. TÀI SẢN ĐỂ LẠI THỪA KẾ
- Quyền sử dụng đất tại:
............................................................................
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:
............................................................................
- Tài sản khác (nếu có):
- Tiền gửi ngân hàng: .............................................
- Xe ô tô/xe máy: ....................................................
- Nhà ở, tài sản khác: ............................................
II. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN
Tôi để lại tài sản nêu trên cho:
Ông/Bà:
- Họ tên: .............................................................
- Ngày sinh: .........................................................
- CCCD/CMND số: .................................................
- Địa chỉ: ............................................................
Được hưởng:
............................................................................
III. CAM KẾT
- Di chúc này do tôi tự nguyện lập.
- Nội dung di chúc là đúng ý chí của tôi.
- Tôi cam đoan tài sản nêu trên thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi.
- Di chúc này có hiệu lực kể từ ngày tôi qua đời.
Người lập di chúc
(Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Giải đáp: Công chứng di chúc cần chuẩn bị giấy tờ gì?
10. Câu hỏi thường gặp về công chứng di chúc
1. Công chứng di chúc là gì?
Công chứng di chúc là việc công chứng viên xác nhận người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện và nội dung di chúc phù hợp quy định pháp luật.
2. Di chúc viết tay có cần công chứng không?
Không bắt buộc. Tuy nhiên, di chúc có công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn và hạn chế tranh chấp sau này.
3. Người bao nhiêu tuổi được lập di chúc?
Người từ đủ 18 tuổi, minh mẫn, sáng suốt đều có quyền lập di chúc.
Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
4. Công chứng di chúc cần mang theo giấy tờ gì?
Thông thường gồm:
- CCCD/Căn cước công dân
- Giấy tờ tài sản (sổ đỏ, đăng ký xe…)
- Giấy tờ liên quan khác nếu có
5. Di chúc công chứng có bị hủy được không?
Có. Người lập di chúc được quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào khi còn minh mẫn.
6. Người già yếu có công chứng di chúc tại nhà được không?
Có. Công chứng viên có thể đến tận nơi theo yêu cầu nếu người lập di chúc già yếu, bệnh tật hoặc không đi lại được.
7. Vợ chồng có thể lập chung một di chúc không?
Theo quy định hiện nay, vợ chồng nên lập di chúc riêng để đảm bảo rõ ràng và thuận tiện pháp lý.
8. Công chứng di chúc mất bao lâu?
Thông thường chỉ từ 30 phút đến vài giờ nếu hồ sơ đầy đủ.
9. Di chúc có hiệu lực khi nào?
Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc qua đời.
10. Người được hưởng di sản có được ký vào di chúc không?
Thông thường không nên để người hưởng di sản tham gia làm chứng hoặc ký xác nhận để tránh tranh chấp về sau.
11. Chi phí công chứng di chúc là bao nhiêu?
Phí công chứng di chúc thường không cao và tùy theo từng trường hợp, địa điểm công chứng hoặc công chứng ngoài trụ sở.
12. Có bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
Không phải mọi trường hợp đều cần người làm chứng. Nếu người lập di chúc tự viết, tự ký và minh mẫn thì có thể không cần người làm chứng.
13. Người bị bệnh có lập di chúc được không?
Được, nếu tại thời điểm lập di chúc người đó vẫn minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
14. Di chúc miệng có hợp pháp không?
Di chúc miệng chỉ hợp pháp trong trường hợp đặc biệt và phải đáp ứng điều kiện luật định rất chặt chẽ.
15. Nên công chứng di chúc ở đâu?
Có thể thực hiện tại Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã/phường theo quy định pháp luật.
Kết luận
Việc hiểu rõ về thẩm quyền công chứng di chúc là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi pháp lý cho cả người lập và người thừa kế. Hãy bảo vệ tài sản của bạn và quyền lợi của những người thân yêu thông qua việc công chứng di chúc một cách trực tiếp và hiệu quả.
Nếu bạn đang cần được tư vấn hay công chứng di chúc của mình, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn từng bước để đảm bảo quá trình công chứng diễn ra thuận lợi và hợp pháp nhất.
>>> Cập nhật: Phí công chứng di chúc mới nhất theo quy định.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Tin cùng chuyên mục