Năm 2026, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ có những điều chỉnh quan trọng dựa trên các quy định của pháp luật. Cập nhật chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của bản thân mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026, các đối tượng tham gia và quy trình liên quan.
1. Ai phải tham gia bảo hiểm xã hội?
1.1. Ai phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động:
- Những người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn.
- Những người có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức: Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức công lập đều thuộc diện này và phải tham gia bảo hiểm xã hội.
- Công nhân và viên chức quốc phòng: Bao gồm cả sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp, cùng những người đang hoạt động trong các tổ chức an ninh quốc gia.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Là những người có hợp đồng lao động ở nước ngoài, ngoại trừ trường hợp đã có quy định khác từ văn bản pháp luật.
1.2. Ai được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Những người đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên: Bao gồm những người không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội.
- Người lao động tạm hoãn hợp đồng: Đối với những cán bộ, công chức chưa thể làm việc và đang tạm hoãn hợp đồng lao động.
2. Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất
2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được tính theo phần trăm trên mức lương hàng tháng. Cụ thể có các trường hợp như sau:
a. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của lao động Việt Nam
|
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
|||||||||
b. Mức đóng bảo hiểm xã hội của lao động nước ngoài
|
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
|||||||||
c. Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động
Mức đóng sẽ được điều chỉnh thấp hơn theo quy định là 0,3%.
2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, mức đóng sẽ là 22% trên mức thu nhập mà người lao động chọn.
Cách tính:
Mức đóng bảo hiểm tự nguyện = 22% x Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Ngoài ra, Nhà nước sẽ hỗ trợ cho hộ nghèo lên tới 30% và hộ cận nghèo 25% trên mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|

>>> Xem thêm: Hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội: Cần lưu ý những gì?
3. Giới hạn mức đóng bảo hiểm xã hội
3.1. Mức đóng tối đa
a. Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức tối đa được xác định bằng công thức: 25 % × 20 × Mức tham chiếu (lương cơ sở)
Mức đóng tối đa năm 2026 cho mức lương cơ sở khoảng 2,34 triệu đồng/tháng, tương ứng với khoản đóng tối đa là 11,7 triệu đồng/tháng.
b. Bảo hiểm thất nghiệp
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 1% x 20 x Mức lương tối thiểu vùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Bảo hiểm y tế
Mức đóng bảo hiểm y tế tối đa = 1,5% x 20 x Mức lương cơ sở
Mức đóng tối đa năm 2026 cho mức lương cơ sở khoảng 2,34 triệu đồng/tháng, tương ứng với khoản đóng tối đa là 702.000 đồng/tháng.
3.2. Mức đóng tối thiểu
a. Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu = 25% x Mức tham chiếu
Mức tối thiểu là 8% trên mức lương cơ sở, tức khoảng 585.000 đồng/tháng (8% x 2.340.000 đồng/tháng).
b. Bảo hiểm thất nghiệp
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu = 1% x Mức lương tối thiểu vùng
Tùy theo vùng miền, mức đóng tối thiểu có thể dao động từ 37.000 đến 53.100 đồng/tháng.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Bảo hiểm y tế
Mức đóng bảo hiểm y tế tối thiểu = 1,5% x Mức lương tối thiểu vùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Các khoản thu nhập tính đóng và không tính đóng bảo hiểm xã hội
4.1. Các khoản thu nhập tính đóng
Khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Tiền lương làm căn cứ: Mức lương tháng và các khoản phụ cấp lương trả thường xuyên, ổn định.
- Tiền lương trong thời gian ngừng việc: Nếu người lao động ngừng việc nhưng vẫn được nhận lương tháng bằng hoặc cao hơn mức quy định, họ cũng sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương đó.
4.2. Các khoản thu nhập không tính đóng
Theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, một số khoản không tính đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Thưởng phụ cấp không cố định: Những khoản thưởng không được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Tiền thưởng sáng kiến: Các khoản tiền thưởng cho ý tưởng hay sáng kiến sáng tạo.
- Các khoản hỗ trợ: Bao gồm xăng xe, điện thoại, đi lại, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, và nhà ở.
- Hỗ trợ sinh hoạt: Các khoản hỗ trợ liên quan đến sự kiện đặc biệt như sinh nhật, khi người thân mất, hoặc kết hôn.

>>> Xem thêm: Thay đổi tuổi nghỉ hưu năm 2026: Những thông tin quan trọng.
5. Mức đóng bảo hiểm xã hội của một số đối tượng
5.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội của viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập. Họ làm việc theo chế độ hợp đồng và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (theo Điều 2 Luật Viên chức).
Do làm việc theo chế độ hợp đồng, viên chức phải tham gia đóng 03 loại bảo hiểm bắt buộc, bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. Cụ thể mức đóng như sau:
|
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
|||||||||
5.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội của giáo viên
Giáo viên, dù ký hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc với trường học, đều phải tham gia đóng 03 loại bảo hiểm tương tự như viên chức. Mức đóng bảo hiểm xã hội của giáo viên được xác định như sau:
|
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
|||||||||
5.3. Mức đóng bảo hiểm xã hội của công chức
Công chức hiện nay chỉ phải đóng 02 loại bảo hiểm bắt buộc gồm: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Mức đóng bảo hiểm xã hội của công chức được xác định như sau:
|
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
|||||||||
5.4. Mức đóng bảo hiểm xã hội quân đội
Theo Điều 3 Thông tư 37/2017/TT-BQP, mức đóng bảo hiểm xã hội cho quân đội được quy định như sau:
- Đối với bộ đội chuyên nghiệp:
- Mức đóng: 18% do đơn vị công tác thực hiện, 8% do Bộ đội chuyên nghiệp đóng.
- Tổng mức đóng: 26% (bao gồm phần bảo hiểm do cá nhân và tổ chức đóng).
- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu:
- Mức đóng: 23% từ đơn vị công tác.
- Tổng mức đóng: 23%, không yêu cầu đóng thêm từ người lao động.
Quy định này bảo đảm quyền lợi cho các thành viên trong lực lượng vũ trang, giúp họ có thể hưởng các chính sách hỗ trợ xã hội cần thiết.
5.5. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho giám đốc
Giám đốc công ty làm việc theo hợp đồng lao động sẽ phải đóng đầy đủ 03 loại bảo hiểm bắt buộc, bao gồm:
|
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
|||||||||
Điều này giúp giám đốc và những người quản lý doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi tốt hơn trong quá trình điều hành công ty.
5.6. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho nông dân
Nông dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 8 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có thể tự chọn mức đóng bảo hiểm phù hợp với khả năng kinh tế của bản thân. Số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng được xác định như sau:
Công thức:
Mức đóng bảo hiểm tự nguyện = 22% x Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trong đó, các đối tượng nông dân có thể nhận hỗ trợ từ Nhà nước với các mức khác nhau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chính sách này khuyến khích nông dân tham gia bảo hiểm xã hội, từ đó bảo vệ quyền lợi cho bản thân và gia đình.
6. Cách kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội
Để kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng, bạn có thể tham khảo các phương pháp sau:
6.1. Tra cứu trực tuyến
Để kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội, người lao động có thể truy cập vào website của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Lưu ý: Phương pháp này chỉ áp dụng cho những ai đã đăng ký số điện thoại với cơ quan BHXH. Khi tra cứu, hệ thống sẽ gửi mã OTP đến số điện thoại đã đăng ký, và bạn cần nhập mã này để xác thực.
6.2. Sử dụng ứng dụng VssID
Người dùng có thể tra cứu bảo hiểm xã hội qua ứng dụng VssID. Để sử dụng, bạn cần đăng ký tài khoản để nhận mật khẩu tra cứu. Sau khi đã có tài khoản, bạn có thể theo dõi quá trình tham gia bảo hiểm của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng.

>>> Xem thêm: Cập nhật chi tiết về biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2026.
7. Điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội - Quy trình làm thủ tục
Khi điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, nhà tuyển dụng cần thực hiện thủ tục điều chỉnh với cơ quan bảo hiểm xã hội. Chi tiết hồ sơ và trình tự thủ tục được quy định tại Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 như sau:
7.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ khai tham gia hoặc điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) nếu không tìm thấy mã số bảo hiểm xã hội.
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT).
- Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).
7.2. Thủ tục điều chỉnh tăng, giảm mức đóng
- Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội qua các hình thức:
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam, qua tổ chức I-VAN hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Gửi qua bưu điện.
- Nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết thủ tục. Thời gian giải quyết:
- Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội: Không quá 03 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Giảm mức đóng bảo hiểm xã hội: Không quá 05 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ.
8. Hỏi đáp về mức đóng bảo hiểm xã hội
Hỏi: Đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương nào?
Hiện nay, người lao động thường đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Khoản tiền lương tính đóng bảo hiểm được xác định như sau:
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm = Mức lương theo công việc + Phụ cấp + Khoản bổ sung thường xuyên
Tất cả các khoản trên đều được ghi rõ trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên cho người lao động.
Hỏi: Hiểu rõ về mức đóng bảo hiểm xã hội full lương?
Việc đóng bảo hiểm xã hội full lương có nghĩa là người sử dụng lao động đăng ký và đóng bảo hiểm cho toàn bộ mức lương trả hàng tháng cho người lao động. Ví dụ, nếu lương doanh nghiệp trả cho người lao động là 10 triệu đồng/tháng, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ là 3,2 triệu đồng/tháng (32% của 10 triệu đồng). Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp không phổ biến cách này do chi phí cao, thường chia nhỏ lương để giảm bớt mức đóng bảo hiểm.
Hỏi: Thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội có hợp lệ không?
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, nếu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng bảo hiểm. Việc không làm như vậy sẽ bị xử phạt theo quy định.
Hỏi: Công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên có bị phạt không?
Luật Bảo hiểm xã hội quy định nhà sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Nếu không thực hiện, sẽ bị xử phạt hành chính, mức phạt từ 18% - 20% tổng số tiền của bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm, tối đa không quá 75 triệu đồng.

>>> Xem thêm: Quy định mới về vị trí việc làm công chức theo Luật Cán bộ công chức.
Kết luận
Việc hiểu rõ về mức đóng bảo hiểm xã hội trong năm 2026 là rất cần thiết cho cả người lao động và nhà quản lý, nhằm bảo vệ quyền lợi và đảm bảo nghĩa vụ tài chính của mỗi cá nhân. Những thay đổi trong quy định bảo hiểm có thể tác động đến kế hoạch tài chính và an sinh xã hội của bạn.
Nếu bạn cần thông tin chi tiết hoặc hỗ trợ về các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, giúp bạn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến bảo hiểm xã hội, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình tham gia bảo hiểm. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn để hiện thực hóa những điều tốt đẹp nhất cho tương lai.
>>> Xem thêm: Chính sách hỗ trợ tạo việc làm: Quy định mới tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Tin cùng chuyên mục