Thay đổi tuổi nghỉ hưu năm 2026: Những thông tin quan trọng

12/01/2026

Sự thay đổi trong chính sách tuổi nghỉ hưu là một trong những chủ đề được quan tâm hàng đầu trong xã hội hiện nay. Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động đang có những điều chỉnh quan trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu lao động trên cả nước. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về việc điều chỉnh tuổi nghỉ hưu từ năm 2026, nhằm giúp người lao động nắm rõ và chuẩn bị tốt cho tương lai.

1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 thay đổi như thế nào?

Theo Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu sẽ được điều chỉnh dần theo lộ trình, với mục tiêu nâng cao tuổi thọ lao động và duy trì nguồn nhân lực cho xã hội. Cụ thể, trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu sẽ tăng lên cho đến khi:

  • Lao động nam: Đủ 62 tuổi vào năm 2028.
  • Lao động nữ: Đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Điều này cho thấy một sự thay đổi rõ rệt trong cách thức xác định thời gian nghỉ hưu, nhằm đáp ứng nhu cầu tối ưu cho cả người lao động và xã hội.

Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu đối với những người lao động trong điều kiện làm việc bình thường đã được xác định là:

  • Nam: 60 tuổi 03 tháng.
  • Nữ: 55 tuổi 04 tháng.

Mỗi năm, tuổi nghỉ hưu sẽ tăng thêm:

  • 03 tháng đối với lao động nam.
  • 04 tháng đối với lao động nữ.

Đến năm 2026:

  • Lao động nam sẽ nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 06 tháng (tăng 03 tháng so với năm 2025).
  • Lao động nữ sẽ nghỉ hưu ở tuổi 57 tuổi (tăng 04 tháng so với năm 2025).

Như vậy, để chuẩn bị tốt cho việc nghỉ hưu, người lao động cần ghi nhớ thời điểm này và điều chỉnh kế hoạch tài chính cá nhân cho phù hợp.

2. Tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh tương ứng

Một điểm quan trọng cần lưu ý là tuổi nghỉ hưu không chỉ phụ thuộc vào năm sinh mà còn cần tính đến tháng sinh của người lao động. Pháp luật quy định rõ rằng:

Người lao động cần phải xác định ngày tháng sinh của mình để biết chính xác thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu và thời điểm chính thức được nhận lương hưu. Điều này có nghĩa là, không chỉ đơn thuần là một con số tuổi, mà còn phải xem xét cụ thể tháng và năm.

Việc này giúp tránh những sai sót trong việc thụ hưởng lương hưu, bảo đảm rằng quyền lợi của người lao động được thực hiện đầy đủ và chính xác. Người lao động nên chủ động tìm hiểu và ghi nhớ mức tuổi nghỉ hưu của mình dựa trên tháng sinh để không bỏ lỡ quyền lợi.

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

 

 

60 tuổi 9 tháng

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1963

11

2023

1

1968

56 tuổi 4 tháng

6

2024

2

1963

12

2023

2

1968

7

2024

3

1963

1

2024

3

1968

8

2024

4

1963

61 tuổi

5

2024

4

1968

9

2024

5

1963

6

2024

5

1968

10

2024

6

1963

7

2024

6

1968

11

2024

7

1963

8

2024

7

1968

12

2024

8

1963

9

2024

8

1968

1

2025

9

1963

10

2024

9

1968

56 tuổi 8 tháng

6

2025

10

1963

11

2024

10

1968

7

2025

11

1963

12

2024

11

1968

8

2025

12

1963

1

2025

12

1968

9

2025

1

1964

61 tuổi 3 tháng

5

2025

1

1969

10

2025

2

1964

6

2025

2

1969

11

2025

3

1964

7

2025

3

1969

12

2025

4

1964

8

2025

4

1969

1

2026

5

1964

9

2025

5

1969

57 tuổi

6

2026

6

1964

10

2025

6

1969

7

2026

7

1964

11

2025

7

1969

8

2026

8

1964

12

2025

8

1969

9

2026

9

1964

1

2026

9

1969

10

2026

10

1964

61 tuổi 6 tháng

5

2026

10

1969

11

2026

11

1964

6

2026

11

1969

12

2026

12

1964

7

2026

12

1969

1

2027

1

1965

8

2026

1

1970

57 tuổi 4 tháng

6

2027

2

1965

9

2026

2

1970

7

2027

3

1965

10

2026

3

1970

8

2027

4

1965

11

2026

4

1970

9

2027

5

1965

12

2026

5

1970

10

2027

6

1965

1

2027

6

1970

11

2027

7

1965

61 tuổi 9 tháng

5

2027

7

1970

12

2027

8

1965

6

2027

8

1970

1

2028

9

1965

7

2027

9

1970

57 tuổi 8 tháng

6

2028

10

1965

8

2027

10

1970

7

2028

11

1965

9

2027

11

1970

8

2028

12

1965

10

2027

12

1970

9

2028

1

1966

11

2027

1

1971

10

2028

2

1966

12

2027

2

1971

11

2028

3

1966

1

2028

3

1971

12

2028

Từ tháng 4/1966 trở đi

62 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi

4

1971

1

2029

 

5

1971

58 tuổi

6

2029

6

1971

7

2029

7

1971

8

2029

8

1971

9

2029

9

1971

10

2029

10

1971

11

2029

11

1971

12

2029

12

1971

1

2030

1

1972

58 tuổi 4 tháng

6

2030

2

1972

7

2030

3

1972

8

2030

4

1972

9

2030

5

1972

10

2030

6

1972

11

2030

7

1972

12

2030

8

1972

1

2031

9

1972

58 tuổi 8 tháng

6

2031

10

1972

7

2031

11

1972

8

2031

12

1972

9

2031

1

1973

10

2031

2

1973

11

2031

3

1973

12

2031

4

1973

1

2032

5

1973

59 tuổi

6

2032

6

1973

7

2032

7

1973

8

2032

8

1973

9

2032

9

1973

10

2032

10

1973

11

2032

11

1973

12

2032

12

1973

1

2033

1

1974

59 tuổi 4 tháng

6

2033

2

1974

7

2033

3

1974

8

2033

4

1974

9

2033

5

1974

10

2033

6

1974

11

2033

7

1974

12

2033

8

1974

1

2034

9

1974

59 tuổi 8 tháng

6

2034

10

1974

7

2034

11

1974

8

2034

12

1974

9

2034

1

1975

10

2034

2

1975

11

2034

3

1975

12

2034

4

1975

1

2035

Từ tháng 5/1975 trở đi

60 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

Thay đổi tuổi nghỉ hưu năm 2026

>>> Xem thêm: Điều kiện dự tuyển viên chức từ 01/07/2026: Người dự tuyển cần đáp ứng những gì?

3. Tuổi nghỉ hưu sớm trong một số trường hợp

Theo Điều 64 và Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, một số trường hợp đặc biệt cho phép người lao động nghỉ hưu sớm hơn 05 hoặc 10 năm so với tuổi nghỉ hưu thông thường. Điều này được áp dụng để hỗ trợ những đối tượng lao động gặp khó khăn trong công việc. Cụ thể:

3.1. Các trường hợp nghỉ hưu sớm 05 năm

Người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn tối đa 05 năm nếu thuộc một trong những điều kiện sau:

  • Có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Trong đó buộc phải có thời gian làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc trong các điều kiện đặc biệt.
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.
  • Những người làm việc trong quân đội, công an, và cơ yếu được hưởng lương như quân nhân.

Những điều kiện này đều hướng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho những đối tượng lao động đã đóng góp lâu dài cho xã hội nhưng không còn đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc.

3.2. Các trường hợp nghỉ hưu sớm 10 năm

Người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn tối đa 10 năm nếu thuộc một trong các tiêu chí sau:

  • Có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò.
  • Người làm việc trong quân đội, công an có tổng thời gian từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Ngoài ra, từ ngày 01/01/2026, Luật Nhà giáo 2025 cho phép giáo viên mầm non nếu có nguyện vọng được nghỉ hưu sớm không quá 05 năm mà không bị giảm tỷ lệ lương hưu nếu đã đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Điều này mang lại sự linh hoạt cho các giáo viên, người đóng góp quan trọng trong giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

2025

56 tuổi 3 tháng

2025

51 tuổi 8 tháng

2026

56 tuổi 6 tháng

2026

52 tuổi

2027

56 tuổi 9 tháng

2027

52 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

57 tuổi

2028

52 tuổi 8 tháng

 

 

2029

53 tuổi

 

 

2030

53 tuổi 4 tháng

 

 

2031

53 tuổi 8 tháng

 

 

2032

54 tuổi

 

 

2033

54 tuổi 4 tháng

 

 

2034

54 tuổi 8 tháng

 

 

Từ năm 2035 trở đi

55 tuổi

4. Những lưu ý quan trọng về tuổi nghỉ hưu

Khi xác định tuổi nghỉ hưu, có một số yếu tố cần lưu ý:

  • Tháng sinh: Ngày cụ thể trong tháng rất quan trọng khi xác định thời điểm nghỉ hưu và hưởng quyền lợi lương hưu. Người lao động cần chú ý đến ngày tháng để không bị lỡ quyền lợi.
  • Đối tượng được áp dụng: Cần xác định rõ ràng các đối tượng được phép nghỉ hưu sớm. Điều này không chỉ garantir quyền lợi hợp pháp cho người lao động mà còn giúp mọi người nhận thức rõ quyền lợi của mình khi đến tuổi nghỉ hưu.

Nắm vững các quy định về tuổi nghỉ hưu sẽ giúp người lao động chủ động hơn trong việc lập kế hoạch cho giai đoạn sau khi nghỉ việc, cũng như quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn.

Thay đổi tuổi nghỉ hưu năm 2026

>>> Xem thêm: Quy định mới về vị trí việc làm công chức theo Luật Cán bộ công chức.

Kết luận

Việc nắm rõ quy định về tuổi nghỉ hưu từ năm 2026 là rất quan trọng đối với người lao động, giúp họ chuẩn bị tốt cho giai đoạn nghỉ hưu của mình. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến thời điểm nghỉ hưu mà còn quyết định khoản lương hưu mà người lao động sẽ nhận được trong tương lai, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định tài chính và chất lượng cuộc sống của họ.

Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết về cách xác định tuổi nghỉ hưu hoặc muốn được tư vấn về các quyền lợi liên quan đến bảo hiểm xã hội, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn xử lý các thủ tục cần thiết và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bạn được thực hiện đầy đủ nhất. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn tận tình và chuyên nghiệp, đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý liên quan đến nghỉ hưu và các quyền lợi khác.

>>> Xem thêm: Chính sách hỗ trợ tạo việc làm: Quy định mới tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

 

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Tin cùng chuyên mụcTin cùng chuyên mục

Hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội: Cần lưu ý những gì?

Hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội: Cần lưu ý những gì?

Khi hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội sẽ có rất nhiều vấn đề họ băn khoăn cần được giải đáp. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức đóng, quy định cũng như những lưu ý cần thiết về điều này giúp các hộ kinh doanh.