Cam kết tài sản riêng: Các thông tin pháp lý và các mẫu văn bản

03/06/2026

Trong hôn nhân, việc xác định và bảo vệ tài sản riêng là vấn đề quan trọng. Tài sản riêng có thể là bất động sản, xe cộ, tiền tiết kiệm hoặc tài sản có trước hôn nhân, được thừa kế, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và tránh tranh chấp, việc lập văn bản cam kết tài sản riêng là biện pháp pháp lý hiệu quả.

1. Văn bản cam kết tài sản riêng là gì?

1.1. Khái niệm và ý nghĩa pháp lý

Văn bản cam kết tài sản riêng là văn bản do vợ/chồng hoặc cả hai vợ chồng cùng nhau lập để xác định tài sản là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Văn bản này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền sở hữu tài sản cá nhân, đặc biệt trong thời kỳ hôn nhân hoặc khi có tranh chấp tài sản.

Theo quy định về văn bản cam kết tài sản riêng, văn bản này phải được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và nội dung phải phù hợp với quy định pháp luật và đạo đức xã hội.

1.2. Các trường hợp cần lập văn bản cam kết tài sản riêng

  • Cam kết tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân: Xác định tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn hoặc tài sản được thừa kế, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Cam kết tài sản riêng trước khi mua đất: Khi vợ hoặc chồng muốn mua đất bằng tài sản riêng của mình và muốn xác định đây là tài sản cá nhân, không thuộc tài sản chung của vợ chồng.
  • Văn bản cam kết tài sản riêng hộ gia đình: Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của các thành viên trong gia đình.

1.3. Giá trị pháp lý của văn bản cam kết

Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ, chồng cần phải công chứng để có giá trị pháp lý cao nhất. Nếu không công chứng, văn bản vẫn có giá trị nhưng sẽ khó chứng minh trong tranh chấp.

2. Quy định về văn bản cam kết tài sản riêng

2.1. Căn cứ pháp lý

Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định cụ thể về mẫu văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng. Tuy nhiên, văn bản này được lập dựa trên các quy định về sở hữu tài sản và quyền của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

Tài sản được coi là tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm: tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tài sản được tặng cho riêng, và tài sản được mua bằng tài sản riêng.

2.2. Nội dung cần có trong văn bản

Một văn bản cam kết tài sản riêng hợp lệ cần có các nội dung chính sau:

  • Thông tin cá nhân của các bên (họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD, địa chỉ)
  • Mô tả chi tiết tài sản được cam kết (loại tài sản, đặc điểm, giá trị, nguồn gốc)
  • Cam kết của các bên về việc tài sản là tài sản riêng
  • Chữ ký của các bên và ngày lập văn bản
  • Chứng nhận công chứng (nếu có)

2.3. Thủ tục làm giấy cam kết tài sản riêng

Để thực hiện thủ tục làm giấy cam kết tài sản riêng, bạn cần chuẩn bị các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ: CMND/CCCD của vợ và chồng, giấy tờ chứng minh tài sản riêng (giấy chứng nhận quyền sở hữu, hợp đồng mua bán, giấy tờ thừa kế...)
  • Soạn thảo văn bản: Có thể tự soạn hoặc nhờ tư vấn pháp lý
  • Công chứng văn bản: Đến Văn phòng công chứng để chứng nhận
  • Hoàn tất và nhận bản gốc: Sau khi công chứng, nhận văn bản có giá trị pháp lý

Cam kết tài sản riêng: Các thông tin pháp lý và các mẫu văn bản

>>> Xem thêm: Văn bản cam kết: Hướng dẫn chi tiết và mẫu chuẩn nhất 2026.

3. Mẫu cam kết tài sản riêng

Bạn có thể tham khảo 3 mẫu Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng mới nhất dưới đây. Khi sử dụng mẫu cam kết tài sản riêng, bạn cần lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, đặc biệt là phần mô tả tài sản và nguồn gốc tài sản để tránh tranh chấp về sau.

Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG

 

Hôm nay, ngày …../……/……, tại……………….Chúng tôi gồm:……………………………….

 

Tôi là…….., sinh năm …….., mang CMND số…… do công an ……….…… cấp ngày ……..……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………...

Có vợ là bà …………………….…., sinh năm ….….., mang CMND số ……………..….. do công an ……….…… cấp ngày ……..……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………………

 

Bằng văn bản này, tôi xin khẳng định: Quyền sở hữu toàn bộ ngôi nhà và quyền sử dụng đất tại: thửa đất số …..….., Tờ bản đồ số …….., địa chỉ ……………………………….………– theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số …..; Số vào sổ cấp GCN: ……………………., do ……………………… cấp ngày ………….…, là tài sản riêng của vợ (chồng) tôi (…….);

 

Tôi không có đóng góp gì trong việc hình thành tài sản nêu trên và chúng tôi chưa có một thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

 

Kể từ ngày tôi lập và ký văn bản này, bà …………………... được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp luật.

 

Tôi xin cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân, tài sản và nội dung cam kết trong văn bản này là đúng sự thật.

- Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của cá nhân tôi.

- Tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc cam kết và đồng ý ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

 

........., ngày ...... tháng ...... năm.......

Người cam kết 

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG VỢ/CHỒNG

 

Hôm nay, ngày …. /…. / ………, tại ………………………………………………………………

 

Tôi là…………………….…, sinh năm …….….., mang Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số …………………… do ………………… cấp ngày …………..…, hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

Có vợ (chồng) là bà (ông) ………………….., sinh năm …..…..., mang Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số …………………… do ………………… cấp ngày …………..…, thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

 

Tôi có mời …………………….. người làm chứng cho việc lập “Văn bản cam kết tài sản riêng vợ/chồng” này là:

 

- Ông (bà): ……………………….… sinh năm …………, mang Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số ………..……… do …………………. cấp ngày ………………..

- Ông (bà): ……………………….… sinh năm …………, mang Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số ………..……… do …………………. cấp ngày ………………..

 

Tôi lập văn bản cam kết này với các nội dung cụ thể như sau:

 

Bằng văn bản này, tôi xin khẳng định: …………………… (tài sản) thuộc về cá nhân bà (ông)……………….. Tôi hoàn toàn không có đóng góp gì và tự nguyện khước từ tất cả những quyền lợi của tôi (nếu có) phát sinh từ …………..…………nêu trên.

Kể từ ngày ký văn bản này, bà (ông) được toàn quyền định đoạt đối với tài sản nêu trên theo quy định của Pháp luật;

Tôi cam đoan việc cam kết nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không có vướng mắc và không kèm theo bất kỳ một điều kiện nào.

 

Tôi cam kết sẽ không khiếu kiện hoặc tranh chấp gì về các quyền lợi phát sinh từ ……………………… nêu trên và tự nguyện ký tên/điểm chỉ vào văn bản này để làm bằng chứng.

 

NGƯỜI LẬP CAM KẾT

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG

 

Chúng tôi, …………………………. - những người được ông (bà): …………………….. mời làm chứng, xác nhận: Ông (bà) …………………… đã tự nguyện lập và ký văn bản này trong trạng thái tinh thần tỉnh táo, sáng suốt. Chúng tôi ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Mẫu 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG

 

Hôm nay, ngày….  tháng …  năm …..….., tại ……………………….

 

Tôi là: ...................................................... Sinh năm: .................................                                 

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ............................... do ....................... cấp ngày ............................

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………….

 

Và chồng tôi là ông: ...................................................... Sinh năm: .................................                                 

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ............................... do ....................... cấp ngày ............................

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………….

 

Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số ....................... quyển số ............. do UBND …………............. đăng ký ngày ....................

 

Bằng văn bản này tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây:

 

1. Ông ….. là chủ sử hữu, chủ sử dụng hợp pháp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại địa chỉ: …………. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …., số vào sổ cấp GCN………. do ……… cấp ngày ………, đứng tên …….

 

Thông tin cụ thể về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau:

 

 * Quyền sử dụng đất:

- Thửa đất số: …………………………………..…….…………………………………….

- Tờ bản đồ số: ……………………………………..………………………………………

- Địa chỉ thửa đất: ……………………………………..…

- Diện tích: ………… m2 (Bằng chữ: …………………………………….... mét vuông)

- Hình thức sử dụng: ……………………………….……………………………………...

- Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………….

- Thời hạn sử dụng: ……………………………………................................................

 

Nguồn gốc sử dụng: Nhận tặng cho đất …………………………………………………………

 

* Tài sản gắn liền với đất:

- Loại nhà: ...............................;   - Diện tích sàn xây dựng:  ................. m2

- Kết cấu nhà: ……................................ ;   - Số tầng: ..................................

- Thời hạn sử dụng: ................... ;  - Năm hoàn thành xây dựng: ………….

 

2. Bằng văn bản này, tôi xin cam kết như sau:

- Quyền sử dụng đất nêu trên là do vợ/chồng tôi - bà/ông........ được bố mẹ tặng cho riêng, tôi không có bất cứ một sự đóng góp nào vào việc tạo lập khối tài sản nêu trên.

- Việc cam kết tài sản riêng không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản cam kết này sẽ bị vô hiệu nếu có sở sở xác định việc lập văn bản cam kết nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

- Những thông tin về nhân thân về tài sản trong văn bản cam kết này là đúng sự thật.

-Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

- Nội dung của văn bản cam kết theo đúng quy định pháp luật, đạo đức xã hội.

 

Tôi đã đọc lại văn bản cam kết này và đồng ý toàn bộ nội dung trên, đồng thời ký, điểm chỉ vào văn bản cam kết này trước sự chứng kiến của công chứng viên.

 

........., ngày ...... tháng ...... năm.......

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

4. Hủy văn bản cam kết tài sản riêng

Văn bản cam kết tài sản riêng có thể được hủy trong các trường hợp: có sự thỏa thuận của các bên, văn bản được lập không đúng quy định pháp luật, hoặc các bên chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Để hủy văn bản cam kết tài sản riêng, các bên cần:

  • Thỏa thuận bằng văn bản về việc hủy bỏ cam kết
  • Công chứng văn bản hủy tại Văn phòng công chứng
  • Lưu giữ bản hủy để làm căn cứ pháp lý

Việc hủy văn bản cam kết cần được thực hiện đúng quy định để tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan.

Cam kết tài sản riêng: Các thông tin pháp lý và các mẫu văn bản

>>> Tham khảo: Mẫu văn bản cam kết - Hướng dẫn chi tiết và tải về miễn phí.

5. Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý

5.1. Cam kết tài sản riêng khi ly hôn

Khi ly hôn, văn bản cam kết tài sản riêng đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia tài sản. Tài sản được xác định là tài sản riêng theo văn bản cam kết sẽ không bị chia khi ly hôn. Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Nếu tài sản riêng đã được đưa vào tài sản chung hợp pháp (ví dụ: bán tài sản riêng và dùng tiền mua tài sản chung), thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung.
  • Các bên cần chuẩn bị đầy đủ bằng chứng chứng minh tài sản riêng theo văn bản cam kết.

5.2. Cam kết tài sản riêng trong tranh chấp

Trong tranh chấp tài sản, văn bản cam kết tài sản riêng là bằng chứng quan trọng. Tuy nhiên, Tòa án sẽ xem xét:

  • Tính hợp pháp của văn bản cam kết (được lập tự nguyện, không vi phạm pháp luật)
  • Nguồn gốc tài sản thực tế có khớp với nội dung cam kết hay không
  • Các giao dịch liên quan đến tài sản sau khi lập cam kết

5.3. Cam kết tài sản riêng khi có nợ chung

Trong trường hợp vợ chồng có nợ chung với bên thứ ba, tài sản riêng theo văn bản cam kết vẫn thuộc quyền sở hữu của cá nhân. Tuy nhiên, nếu tài sản riêng được dùng để đảm bảo cho nợ chung, thì có thể bị xử lý để trả nợ theo quy định pháp luật.

5.4. Cam kết tài sản riêng khi thừa kế

Khi một bên qua đời, tài sản riêng theo văn bản cam kết sẽ được đưa vào di sản thừa kế. Người thừa kế có quyền yêu cầu công nhận tài sản đó là tài sản riêng của người đã mất, không thuộc di sản chung của vợ chồng.

6. Những sai lầm thường gặp khi lập văn bản cam kết

6.1. Không xác định rõ nguồn gốc tài sản

Nhiều người lập cam kết tài sản riêng nhưng không ghi rõ nguồn gốc tài sản (mua từ đâu, được thừa kế từ ai, được tặng cho khi nào). Điều này gây khó khăn khi chứng minh tài sản là riêng trong tranh chấp.

Khắc phục: Ghi rõ chi tiết nguồn gốc tài sản trong văn bản cam kết, kèm theo các giấy tờ chứng minh.

6.2. Mô tả tài sản không chính xác

Việc mô tả tài sản quá chung chung (ví dụ: "căn nhà" thay vì "căn nhà tại địa chỉ X, diện tích Y, giấy chứng nhận số Z") có thể gây tranh chấp về sau.

Khắc phục: Mô tả chi tiết tài sản bao gồm: địa chỉ, diện tích, số giấy tờ, đặc điểm nhận dạng.

6.3. Không công chứng văn bản

Nhiều người cho rằng cam kết tài sản riêng không cần công chứng. Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp, văn bản không công chứng sẽ khó được công nhận.

Khắc phục: Nên công chứng văn bản cam kết để đảm bảo giá trị pháp lý cao nhất.

6.4. Không ký kết khi có thay đổi tài sản

Khi tài sản cam kết có thay đổi (ví dụ: bán, chuyển nhượng), nhiều người không cập nhật văn bản cam kết, dẫn đến mâu thuẫn giữa thực tế và nội dung văn bản.

Khắc phục: Cập nhật văn bản cam kết khi có thay đổi hoặc lập văn bản mới khi cần thiết.

6.5. Thiếu chữ ký của cả hai vợ chồng

Trong một số trường hợp, chỉ một bên ký văn bản cam kết, dẫn đến văn bản có thể bị coi là không hợp lệ hoặc bị bên kia phản đối.

Khắc phục: Đảm bảo cả hai vợ chồng cùng ký và đồng ý với nội dung cam kết.

6.6. Không tham vấn chuyên gia

Việc tự lập văn bản cam kết mà không có sự tư vấn của luật sư hoặc chuyên viên pháp lý có thể dẫn đến các sai sót về nội dung và thủ tục.

Khắc phục: Nên tham vấn Văn phòng công chứng hoặc luật sư trước khi lập văn bản.

Cam kết tài sản riêng: Các thông tin pháp lý và các mẫu văn bản

>>> Giải đáp: Văn bản cam kết tài sản riêng có cần công chứng không?

Kết luận

Văn bản cam kết tài sản riêng là công cụ pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền sở hữu tài sản của mỗi cá nhân trong thời kỳ hôn nhân. Việc lập cam kết tài sản riêng không chỉ giúp xác định rõ ràng nguồn gốc và quyền sở hữu tài sản mà còn phòng ngừa tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai.

Khi lập văn bản cam kết tài sản riêng, bạn nên chú ý đến các quy định về văn bản cam kết tài sản riêng, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện công chứng để văn bản có giá trị pháp lý cao nhất. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn về các quy định về văn bản cam kết tài sản riêng, thủ tục làm giấy cam kết tài sản riêng, hoặc các vấn đề liên quan đến việc hủy văn bản cam kết tài sản riêng, hãy liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp.

Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn soạn thảo và công chứng văn bản cam kết tài sản riêng một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và chi phí hợp lý nhất cho quý khách hàng.

>>> Tìm hiểu: Cần làm văn bản cam kết tài sản riêng trước hay sau khi mua đất?

Các câu hỏi thường gặp về cam kết tài sản riêng

1. Văn bản cam kết tài sản riêng có bắt buộc công chứng không?

Không bắt buộc, nhưng khuyến nghị nên công chứng để văn bản có giá trị pháp lý cao hơn và dễ dàng chứng minh trong tranh chấp. Nếu không công chứng, văn bản vẫn có giá trị nhưng sẽ khó chứng minh tính xác thực.

2. Cam kết tài sản riêng có thể thay đổi được không?

Có, các bên có thể thỏa thuận thay đổi nội dung cam kết hoặc hủy bỏ cam kết ban đầu bằng văn bản mới và công chứng theo quy định.

3. Cam kết tài sản riêng trước khi mua đất cần những giấy tờ gì?

Bạn cần chuẩn bị: CMND/CCCD, giấy tờ chứng minh tài sản riêng dùng để mua đất, và các giấy tờ liên quan đến tài sản muốn cam kết.

4. Văn bản cam kết tài sản riêng hộ gia đình khác gì so với cam kết của vợ chồng?

Văn bản cam kết tài sản riêng hộ gia đình cần có sự tham gia của các thành viên trong hộ gia đình, xác định tài sản thuộc sở hữu riêng của từng thành viên, không thuộc tài sản chung của gia đình.

5. Thời hạn của văn bản cam kết tài sản riêng là bao lâu?

Văn bản cam kết tài sản riêng có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi các bên thỏa thuận thay đổi hoặc hủy bỏ, trừ khi có quy định khác trong văn bản.

6. Nếu không lập cam kết tài sản riêng thì sao?

Nếu không có cam kết, tài sản trong thời kỳ hôn nhân sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng (trừ tài sản thuộc trường hợp riêng theo quy định pháp luật). Điều này có thể gây khó khăn trong việc chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí Dịch vụ công chứng tại nhà

 

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.

4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.

5. Xem thêm…

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Tin cùng chuyên mụcTin cùng chuyên mục

Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội

Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội

Trong cuộc sống có rất nhiều công việc mà các bạn cần phải đi công chứng. Chính vì thế để giúp các bạn có thể công chứng giấy tờ một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất tại Hà Nội, Văn phòng công ...