Bạn cần công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng thuê nhà hay giấy tờ cá nhân nhưng chưa biết chi phí được xác định như thế nào? Hiểu đúng cách tính phí giúp bạn chủ động chuẩn bị tài chính, tránh nhầm lẫn giữa phí công chứng, thù lao công chứng và các khoản chi phí phát sinh.
Bài viết dưới đây giải thích căn cứ pháp lý, hướng dẫn cách xác định phí đối với từng loại giao dịch và cung cấp những lưu ý cần thiết khi tra cứu biểu phí. Qua đó, bạn có thể tham khảo cách tính phí công chứng phù hợp với nhu cầu thực tế.

>>> Xem thêm: Thông tư 257/2016/TT-BTC về mức thu phí công chứng.
1. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc tính phí công chứng
1.1. Phí công chứng là gì?
Phí công chứng là khoản tiền người yêu cầu phải nộp khi sử dụng dịch vụ công chứng thuộc phạm vi thu phí theo quy định pháp luật. Mức phí phụ thuộc vào loại việc, giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng trong những trường hợp được tính theo giá trị.
Khi xác định chi phí, cần phân biệt ba khoản chính:
- Phí công chứng: Được xác định theo biểu phí pháp luật quy định.
- Thù lao công chứng: Có thể phát sinh khi khách hàng yêu cầu soạn thảo hợp đồng, đánh máy hoặc thực hiện công việc nghiệp vụ theo quy định.
- Chi phí khác: Có thể bao gồm chi phí xác minh, giám định, đi lại hoặc thực hiện yêu cầu ngoài trụ sở nếu phát sinh hợp pháp.
Do đó, số tiền thực tế phải thanh toán không phải lúc nào cũng chỉ gồm phí công chứng. Người yêu cầu nên hỏi rõ từng khoản trước khi thực hiện giao dịch.
1.2. Tính phí công chứng theo thông tư nào?
Căn cứ quan trọng để xác định phí là Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC và quy định mức thu phí công chứng, phí chứng thực cùng một số khoản phí liên quan.
Khi tìm hiểu tính phí công chứng theo thông tư, người dân cần kiểm tra văn bản hiện hành, xác định đúng loại giao dịch và căn cứ tính phí. Không nên áp dụng một mức thu chung cho mọi hồ sơ.
Cụm từ Thông tư 257 tính phí công chứng thường được sử dụng khi tra cứu biểu phí theo giá trị tài sản hoặc hợp đồng. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng để xác định mức thu, nhưng việc áp dụng cần căn cứ vào nội dung giao dịch cụ thể.
1.3. Biểu phí công chứng theo giá trị hợp đồng
Theo biểu phí tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC, phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng trong các trường hợp thuộc nhóm tính phí theo giá trị.
Bảng dưới đây tóm tắt các mức thu cơ bản:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho nhóm hợp đồng, giao dịch tính phí theo giá trị. Cần đối chiếu quy định hiện hành và xác định đúng căn cứ tính phí trước khi sử dụng.
Ví dụ, với hợp đồng có giá trị tính phí là 2 tỷ đồng, mức phí theo công thức trên được xác định như sau:
- Phần giá trị đến 1 tỷ đồng: 1.000.000 đồng.
- Phần vượt 1 tỷ đồng: 1 tỷ đồng × 0,06% = 600.000 đồng.
- Tổng phí công chứng dự kiến: 1.600.000 đồng.
Kết quả chưa bao gồm thù lao và các chi phí hợp pháp khác nếu phát sinh.
2. Cách tính phí công chứng đối với nhà đất và hợp đồng
2.1. Cách tính phí công chứng nhà đất
Cách tính phí công chứng nhà đất cần căn cứ vào loại giao dịch và giá trị tài sản được sử dụng để tính phí. Đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, giá trị tính phí có thể bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định áp dụng.
Khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nên xác định:
- Loại hợp đồng cần công chứng.
- Giá trị quyền sử dụng đất và nhà ở, công trình gắn liền với đất nếu có.
- Giá trị được sử dụng làm căn cứ tính phí theo quy định.
- Các khoản chi phí khác liên quan đến việc thực hiện hồ sơ.
Không nên mặc nhiên cho rằng giá ghi trong hợp đồng luôn là căn cứ duy nhất. Trường hợp có vướng mắc về giá trị tính phí, hãy đề nghị tổ chức hành nghề công chứng giải thích cách áp dụng biểu phí.
2.2. Tính phí công chứng thế chấp
Đối với tính phí công chứng thế chấp, cần xác định tài sản bảo đảm và nội dung hợp đồng. Theo quy định về phí công chứng, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản được tính trên giá trị tài sản; nếu hợp đồng ghi giá trị khoản vay thì phí được tính trên giá trị khoản vay theo quy định tương ứng.
Khi tính phí công chứng hợp đồng thế chấp, người yêu cầu nên chuẩn bị thông tin về tài sản thế chấp, giá trị tài sản, khoản vay và phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm.
Một số hợp đồng có nội dung bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ hoặc nghĩa vụ phát sinh trong tương lai. Những trường hợp này cần được xem xét theo hồ sơ thực tế, không nên tự suy đoán căn cứ tính phí chỉ từ số tiền vay hiện tại.
2.3. Tính phí công chứng hợp đồng thuê nhà
Đối với tính phí công chứng hợp đồng thuê nhà, trước tiên cần xác định các bên có nhu cầu công chứng hay không. Hợp đồng thuê nhà không phải trong mọi trường hợp đều bắt buộc công chứng.
Nếu các bên yêu cầu công chứng, cần chuẩn bị thông tin về thời hạn thuê, giá thuê, tổng giá trị giao dịch và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền cho thuê hợp pháp.
Mức phí được xác định theo loại việc và quy định áp dụng. Vì vậy, không nên sử dụng biểu phí dành cho hợp đồng chuyển nhượng nhà đất để tính trực tiếp cho hợp đồng thuê nhà khi chưa xác định đúng căn cứ.
2.4. Tính phí công chứng hợp đồng đặt cọc
Đối với tính phí công chứng hợp đồng đặt cọc, cần phân biệt hợp đồng đặt cọc với hợp đồng chuyển nhượng tài sản chính thức.
Hồ sơ thường cần thể hiện số tiền đặt cọc, thời hạn đặt cọc, mục đích giao kết hợp đồng, thông tin các bên và điều kiện xử lý tiền cọc khi vi phạm thỏa thuận.
Các bên nên yêu cầu xác định mức phí theo đúng loại giao dịch. Không nên mặc nhiên áp dụng mức thu của hợp đồng mua bán nhà đất cho hợp đồng đặt cọc chỉ vì cả hai đều liên quan đến bất động sản.


>>> Xem thêm: Chi phí công chứng các loại hợp đồng: Mức thu phí mới nhất.
3. Phí công chứng giấy tờ cá nhân, chứng thực và dịch vụ tại nhà
3.1. Phí công chứng CMND và CCCD
Khi tìm kiếm Phí công chứng CMND, bạn cần xác định rõ mình muốn chứng thực bản sao giấy tờ tùy thân hay thực hiện công chứng một hợp đồng có sử dụng giấy tờ đó.
Đối với yêu cầu chứng thực bản sao, người dân thường cần xuất trình bản chính để đối chiếu. Cần kiểm tra yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và sử dụng giấy tờ định danh còn giá trị theo quy định.
CMND là cách gọi quen thuộc, nhưng khi chuẩn bị hồ sơ hiện nay, bạn nên kiểm tra loại giấy tờ định danh được chấp nhận cho thủ tục cụ thể. Phí chứng thực bản sao cũng khác với phí công chứng hợp đồng.
3.2. Phí công chứng sơ yếu lý lịch
Cụm từ Phí công chứng sơ yếu lý lịch thường được tìm kiếm khi làm hồ sơ xin việc, học tập hoặc thực hiện thủ tục hành chính.
Trong trường hợp thông thường, công việc cần thực hiện là chứng thực chữ ký của người khai trên sơ yếu lý lịch, không phải công chứng toàn bộ nội dung kê khai.
Theo biểu phí tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC, phí chứng thực chữ ký là 10.000 đồng/trường hợp. Khi thực hiện, bạn nên kiểm tra quy định hiện hành và chuẩn bị giấy tờ định danh phù hợp.
3.3. Lệ phí công chứng sao y bản chính
Cụm từ lệ phí công chứng sao y bản chính thường được dùng để tìm hiểu chi phí chứng thực bản sao từ bản chính.
Theo biểu phí tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC, mức thu đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện được quy định như sau:
- Hai trang đầu: 2.000 đồng/trang.
- Từ trang thứ ba trở đi: 1.000 đồng/trang.
- Mức tối đa: 200.000 đồng/bản.
Ví dụ, bản sao gồm 5 trang có mức phí theo biểu phí trên là 7.000 đồng. Mức thu cụ thể cần được đối chiếu với quy định hiện hành và cách xác định số trang theo hồ sơ thực tế.
3.4. Phí công chứng tại nhà
Khi tìm hiểu Phí công chứng tại nhà, bạn nên phân biệt phí công chứng theo biểu phí với chi phí phát sinh khi thực hiện công việc ngoài trụ sở.
Công chứng ngoài trụ sở có thể phù hợp với người cao tuổi, người gặp khó khăn khi đi lại hoặc người có nhu cầu ký kết tại địa điểm khác. Việc thực hiện vẫn phải đáp ứng điều kiện pháp luật.
Trước khi đặt lịch, hãy hỏi rõ:
- Phí công chứng của loại hợp đồng hoặc giao dịch.
- Địa điểm, thời gian thực hiện.
- Chi phí đi lại hoặc khoản chi hợp pháp khác nếu phát sinh.
- Hồ sơ cần chuẩn bị và điều kiện để công chứng ngoài trụ sở.
Không nên mặc định mọi trường hợp công chứng tại nhà đều có chung một mức giá. Tổng chi phí phụ thuộc vào loại hồ sơ và các yêu cầu cụ thể.
3.5. Tính phí công chứng online
Tính phí công chứng online giúp người dân ước tính chi phí trước khi thực hiện giao dịch. Tuy nhiên, kết quả trực tuyến chỉ có giá trị tham khảo nếu chưa đủ thông tin để xác định loại việc và căn cứ tính phí.
Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
- Chọn loại hồ sơ cần công chứng hoặc chứng thực.
- Nhập giá trị tài sản, hợp đồng hoặc khoản vay nếu phù hợp.
- Kiểm tra công thức và mức phí dự kiến.
- Xác nhận các khoản thù lao, chi phí phát sinh với đơn vị thực hiện.
Một công cụ tính phí đáng tin cậy cần thể hiện rõ căn cứ pháp lý, cách tính và thời điểm cập nhật dữ liệu. Nếu có điểm chưa rõ, bạn nên liên hệ tổ chức hành nghề công chứng để được giải thích.
3.6. Tra cứu tính phí công chứng Nguyễn Huệ
Khi tìm kiếm tính phí công chứng Nguyễn Huệ, người dân nên chuẩn bị thông tin về loại giao dịch, giá trị tài sản và giấy tờ liên quan.
Đối với hợp đồng nhà đất hoặc thế chấp, các thông tin này giúp xác định đúng căn cứ tính phí. Với hồ sơ cá nhân, cần phân biệt yêu cầu công chứng hợp đồng với chứng thực chữ ký hoặc bản sao.
Nếu tra cứu cụm từ tính phí công chứng Nguyễn Việt Cường, bạn cũng nên kiểm tra kỹ tên cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ và thông tin liên hệ. Không nên dựa vào tên gọi trên mạng để kết luận về mức phí hoặc tư cách pháp lý của một đơn vị.
4. Tra cứu phí công chứng mới nhất và liên hệ tư vấn
4.1. Cách kiểm tra phí công chứng mới nhất
Để tra cứu Phí công chứng mới nhất, bạn nên ưu tiên văn bản pháp luật chính thức và thông tin từ cơ quan có thẩm quyền.
Một số nguyên tắc cần ghi nhớ:
- Xác định đúng loại công chứng hoặc chứng thực.
- Kiểm tra căn cứ xác định giá trị tính phí.
- Phân biệt phí công chứng với thù lao và chi phí phát sinh.
- Đối chiếu hiệu lực của văn bản tại thời điểm thực hiện.
- Yêu cầu giải thích rõ các khoản thu trước khi ký kết hoặc thanh toán.
Việc sử dụng bảng phí cũ hoặc nhầm lẫn giữa các loại giao dịch có thể dẫn đến dự tính sai chi phí.
4.2. Những sai lầm cần tránh khi tính phí công chứng
Một số sai lầm phổ biến gồm:
- Chỉ căn cứ vào số tiền ghi trong hợp đồng mà không kiểm tra quy định áp dụng.
- Nhầm phí chứng thực bản sao với phí công chứng hợp đồng.
- Không tính đến chi phí hợp pháp khi yêu cầu thực hiện ngoài trụ sở.
- Sử dụng công cụ trực tuyến không cập nhật căn cứ pháp lý.
- Không yêu cầu giải thích các khoản thu ngoài phí công chứng.
Để hạn chế những sai sót này, bạn nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và trao đổi rõ nhu cầu trước khi thực hiện. Nếu giao dịch có giá trị lớn hoặc điều khoản phức tạp, việc kiểm tra hồ sơ trực tiếp sẽ giúp xác định chi phí phù hợp hơn.

>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng thuê nhà.
Kết luận
Nếu cần xác định chi phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng thế chấp, đặt cọc, thuê nhà hoặc chứng thực giấy tờ, bạn có thể liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ để được hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội.
- Hotline: 0966.22.7979.
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com.
Nếu cần giải đáp về tính phí công chứng, hãy liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được tư vấn về hồ sơ, thủ tục và cách xác định chi phí phù hợp với giao dịch của mình.
Chủ động kiểm tra căn cứ tính phí trước khi thực hiện sẽ giúp bạn dự trù ngân sách tốt hơn, hạn chế nhầm lẫn giữa các khoản thu và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ sẵn sàng hỗ trợ hướng dẫn thủ tục theo nhu cầu thực tế của khách hàng.
>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng thế chấp: Quy định & Cách tính.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí Dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
5. Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Tin cùng chuyên mục