Tiêu chí phân loại đô thị loại I năm 2026: Những thông tin cần biết

02/03/2026

Bước sang năm 2026, Bộ Xây dựng đã chính thức công bố tiêu chí phân loại đô thị loại I, theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15. Việc phân loại đô thị không chỉ giúp xác định vị thế và điều kiện phát triển của các đô thị mà còn tạo cơ sở cho các chính sách hỗ trợ và đầu tư. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các tiêu chí phân loại đô thị loại I và ý nghĩa của nó trong việc phát triển đô thị tại Việt Nam.

1. Mục tiêu của tiêu chí phân loại đô thị

Phân loại đô thị loại I nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Tiêu chí này được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố như vai trò, vị trí, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, và các yếu tố đô thị hóa.

  • Tạo cơ hội phát triển: Phân loại đô thị sẽ giúp các địa phương xác định rõ hơn kế hoạch phát triển, từ đó thu hút đầu tư và chính sách phát triển hạ tầng. Những đô thị được phân loại loại I sẽ có khả năng tiếp cận các nguồn lực nhiều hơn, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công và hạ tầng xã hội.
  • Định hướng chính sách: Tiêu chí phân loại sẽ là cơ sở để các cơ quan nhà nước xác định và ban hành các chính sách hỗ trợ đúng đối tượng, đảm bảo nguồn lực được phân bổ một cách hợp lý. Chính phủ sẽ quản lý và điều chỉnh các chính sách đầu tư để phù hợp với thực tế và nhu cầu phát triển của từng đô thị.

2. Tiêu chí phân loại đô thị loại I

Theo Phụ lục I Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, các tiêu chí phân loại đô thị loại I được chia thành ba nhóm chính: vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; và trình độ phát triển hạ tầng.

  • Tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
    • Đã triển khai đầu tư xây dựng khu chức năng có vai trò cấp quốc gia hoặc quốc tế.
    • Là trung tâm tổ chức từ hai sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên trong ba năm gần nhất.
    • Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức trung bình của cả nước trong ba năm gần nhất.
    • Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong ba năm gần nhất.
  • Tiêu chí mức độ đô thị hóa:
    • Quy mô dân số đô thị từ 2.500.000 người trở lên.
    • Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 45% trở lên.
    • Tổng quy mô dân số của các đô thị loại II đạt từ 600.000 người trở lên.
  • Tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng:
    • Có từ hai đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế.
    • Hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng phủ sóng 100% đô thị loại II.
    • Phát triển đô thị bền vững theo các tiêu chuẩn đã được quy định, đảm bảo môi trường sống tốt cho cư dân.

Xem bảng sau để dễ hiểu hơn về các tiêu chí này.

Thứ tự

Mã tiêu chuẩn

Tiêu chí, tiêu chuẩn

Chi tiết

I. TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1

1.I.01

Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng có vai trò cấp quốc gia, quốc tế.

Các đô thị cần có ít nhất một khu chức năng cấp quốc gia hoặc quốc tế được đầu tư và xây dựng để xác định vai trò rõ ràng trong mạng lưới đô thị toàn quốc.

2

1.I.02

Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất.

Đô thị được công nhận nếu đã tổ chức thành công từ hai sự kiện quốc tế trở lên trong ba năm qua, thể hiện vị trí quan trọng trên bản đồ sự kiện quốc tế.

3

1.I.03

Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất.

Đô thị cần chứng minh có thu nhập bình quân đầu người vượt trội hơn so với mức trung bình quốc gia, phản ánh sức phát triển kinh tế.

4

1.I.04

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP).

Đô thị cần có tốc độ tăng trưởng GRDP cao hơn hoặc bằng GDP toàn quốc trong ba năm trước đó, cho thấy sự phát triển kinh tế tích cực.

5

1.I.05

Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước.

Đô thị nên nằm trong top 10 địa phương thu hút FDI lớn nhất trong cả nước, minh chứng cho môi trường đầu tư hấp dẫn.

6

1.I.06

Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương.

Đô thị phải tự cân đối tài chính mà không phụ thuộc vào ngân sách trung ương, thể hiện sự tự chủ trong quản lý ngân sách.

II. TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA

1

1.II.07

Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người.

Đô thị loại I cần có ít nhất 2.500.000 cư dân, đảm bảo quy mô đô thị đủ lớn để phát triển các dịch vụ công cộng.

2

1.II.08

Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.

Đô thị phải có tỷ lệ đô thị hóa đạt ít nhất 45%, minh chứng cho mức độ phát triển và sự chuyển mình của khu vực này.

3

1.II.09

Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người.

Đòi hỏi sự tồn tại tối thiểu của 600.000 cư dân cho các đô thị loại II trong khu vực để tạo ra một hệ sinh thái đô thị đa dạng.

4

1.II.10

Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II.

Ít nhất một nửa số phường trong đô thị cần đạt tiêu chuẩn phát triển đô thị loại II.

III. TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

1

1.III.11

Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng.

Được yêu cầu có ít nhất hai đầu mối giao thông lớn kết nối với khu vực rộng lớn và quốc tế.

2

1.III.12

Giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II.

Đô thị cần bảo đảm rằng hệ thống giao thông công cộng dễ dàng tiếp cận cho cư dân của đô thị loại II.

3

1.III.13

Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế.

Phải có ít nhất năm công trình nổi bật được công nhận với giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế, nâng cao giá trị kiến trúc đô thị.

4

1.III.14

Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên.

Phát triển đô thị bền vững và thông minh là yêu cầu quan trọng, bảo vệ môi trường sống cho cư dân.

5

1.III.15

Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận.

Đô thị loại I phải hoàn thành các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, thể hiện sự phát triển đồng bộ giữa các khu vực đô thị và nông thôn.

Tiêu chí phân loại đô thị loại I

>>> Xem thêm: Cập nhật mới về Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị.

3. Quy định về phát triển đô thị theo tiêu chí

Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện các quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 để đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị:

  • Xây dựng chương trình và kế hoạch phát triển đô thị: Cần thiết lập các chương trình phát triển đô thị cụ thể cho từng tỉnh, thành phố và lập kế hoạch để thực hiện các dự án đầu tư vào hạ tầng.
  • Đầu tư vào cơ sở hạ tầng: Cần xác định rõ các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phù hợp với tiêu chí phân loại đô thị.
  • Thích ứng với biến đổi khí hậu: Phát triển đô thị cần tập trung vào việc xây dựng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn cho cư dân và tài sản.
  • Phân công trách nhiệm cụ thể: Cần phân công rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các tiêu chí phân loại và phát triển đô thị, nhằm bảo đảm tính khả thi trong việc thực hiện.

4. Tầm quan trọng của việc phân loại đô thị

Phân loại đô thị loại I không chỉ mang lại lợi ích cho các tỉnh trong việc thu hút đầu tư mà còn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của cư dân. Những đô thị được phân loại loại I sẽ được hưởng nhiều quyền lợi và nghĩa vụ khác biệt so với các loại đô thị khác.

  • Nâng cao chất lượng cuộc sống: Các đô thị loại I thường có hệ thống hạ tầng phát triển và dịch vụ công cộng tốt, giúp nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Điều này góp phần tạo ra một môi trường sống lý tưởng.
  • Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương: Việc giữ vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, gia tăng thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh doanh.

Tiêu chí phân loại đô thị loại I

>>> Xem thêm: Luật Dân số 2025 sửa đổi lại Luật Nhà ở 2023.

Kết luận

Tiêu chí phân loại đô thị loại I năm 2026 sẽ là một công cụ quan trọng giúp các địa phương định hình phát triển và thu hút đầu tư. Những chính sách và quy định mới sẽ hỗ trợ việc xây dựng các đô thị hiện đại, bền vững và thân thiện với môi trường.

Nếu bạn cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thực hiện các dự án phát triển đô thị, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi cung cấp dịch vụ công chứng và tư vấn pháp lý chất lượng, giúp bạn thực hiện quy trình một cách nhanh chóng và hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong mọi hoạt động kinh doanh và phát triển!

>>> Xem thêm: 2 chính sách mới về bất động sản đáng chú ý từ tháng 1/2026.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

 

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.

4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.

5. Xem thêm…

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Tin cùng chuyên mụcTin cùng chuyên mục