Quy định mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

15/01/2026

Năm 2026 hứa hẹn mang lại nhiều thay đổi quan trọng trong công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Với sự ban hành của Thông tư 133/2025/TT-BTC, các cơ quan chức năng sẽ có một khung pháp lý rõ ràng hơn để thực hiện dự toán ngân sách. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về quy định mới liên quan đến tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, giúp các đơn vị và cá nhân hiểu rõ các yêu cầu và nghĩa vụ của mình.

1. Một số điểm mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

1.1. Quy định mới từ Quốc hội

Vào ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 133/2025/TT-BTC, cập nhật đầy đủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và các văn bản liên quan. Thông tư này đặt ra một hệ thống điều hành rõ ràng về dự toán ngân sách cho năm 2026.

  • Nghị quyết của Quốc hội: Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 245/2025/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Nghị quyết số 246/2025/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương. Điều này cho thấy sự quan tâm của Quốc hội trong việc quản lý ngân sách một cách minh bạch và thực tiễn.
  • Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2660/QĐ-TTg và 2661/QĐ-TTg để giao chi tiết dự toán ngân sách cho các bộ, ngành, và địa phương. Quyết định này giúp các cấp quản lý ngân sách hướng tới mục tiêu chung và thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả.

1.2. Đơn giản hóa quy trình tổ chức thực hiện dự toán

Thông tư 133/2025/TT-BTC cũng nhằm mục tiêu đơn giản hóa quy trình trong việc tổ chức và thực hiện ngân sách. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu phải:

  • Rà soát các dự án: Các đơn vị cần đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các dự án để đảm bảo rằng nguồn vốn được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm. Việc chuyển nguồn vốn từ các dự án chậm tiến độ sang những dự án có khả năng thực hiện tốt sẽ giúp nâng cao hiệu suất công việc.
  • Đẩy mạnh quản lý ngân sách: Các đơn vị cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra quá trình thực hiện dự toán để phát hiện sớm các vấn đề phát sinh và có biện pháp khắc phục kịp thời. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn giúp nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong quản lý ngân sách.

2. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

2.1. Cơ chế phân cấp ngân sách

Nghị quyết số 246/2025/QH15 ghi nhận quyết định về việc kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 sang năm 2026. Điều này có nghĩa là:

  • Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương sẽ được giữ nguyên, giúp các địa phương có khả năng quản lý ngân sách hiệu quả hơn và có kinh phí để phát triển kinh tế, xã hội.
  • Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Các khoản tiền này sẽ tiếp tục được phân chia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả cho các địa phương trong việc sử dụng tài nguyên này.

2.2. Quy định về phí sử dụng đường bộ

Thông tư cũng chỉ rõ tỷ lệ phân chia khoản phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô:

  • Nộp 100% cho ngân sách trung ương: Toàn bộ số phí này sẽ nộp vào ngân sách trung ương, nhưng 35% sẽ được bổ sung cho ngân sách địa phương để phục vụ việc bảo trì và nâng cấp các tuyến đường do địa phương quản lý.
  • Bổ sung cho dự án quốc gia: Phần còn lại của ngân sách sẽ được dùng để thực hiện các dự án lớn, gắn liền với sự phát triển hạ tầng giao thông quốc gia.

2.3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước

Đối với chi đầu tư phát triển, các bộ và cơ quan trung ương cần căn cứ vào dự toán chi được giao để thực hiện phân bổ vốn đầu tư. Các quy định mới nhấn mạnh:

  • Phân bổ vốn đầu tư trọng điểm: Các bộ, ngành và địa phương phải tập trung vào các dự án trọng điểm, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.
  • Điều chuyển vốn: Vốn từ các dự án chậm tiến độ cần được điều chuyển đổi cho các dự án có khả năng thực hiện tốt hơn. Điều này giúp duy trì tốc độ giải ngân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • Tiết kiệm chi đầu tư: Các địa phương cũng cần thực hiện việc tiết kiệm ngay từ đầu năm bằng cách tư vấn và khuyến khích các dự án có khả năng sinh lợi để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

>>> Xem thêm: Hướng dẫn nguồn cải cách tiền lương tại đơn vị sự nghiệp năm 2026.

3. Một số nội dung khác trong thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

3.1. Quy định về chuyển nguồn sang năm sau

Theo Thông tư 133/2025/TT-BTC, các bộ và địa phương được yêu cầu quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn. Việc này nhằm:

  • Đảm bảo tính minh bạch: Các quy định cần được thực hiện nghiêm túc để bảo đảm tài chính công không bị thất thoát.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành: Mọi hoạt động chuyển nguồn cần phải tuân theo quy định trong Luật Ngân sách và các nghị định, thông tư liên quan.

3.2. Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí

Luật yêu cầu các cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm thực hành tiết kiệm triệt để trong các khoản chi tiêu. Các biện pháp cần thực hiện bao gồm:

  • Theo dõi sát sao: Bộ, cơ quan và các tổ chức cần thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình chi tiêu, từ đó phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi sai phạm.
  • Xử lý sai phạm trong quản lý: Các hành vi tham nhũng, tiêu cực hay lãng phí sẽ không được dung thứ. Đơn vị cần thực hiện các biện pháp kiểm tra, thanh tra thường xuyên để bảo đảm tiền ngân sách được sử dụng đúng mục đích.

3.3. Công khai ngân sách nhà nước

Công khai ngân sách là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát công việc của các cơ quan chi tiêu:

  • Thực hiện công khai theo luật: Các cấp ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức nhận ngân sách cần công khai thông tin chi tiêu theo quy định của Luật Ngân sách.
  • Truyền thông cho cộng đồng: Đẩy mạnh việc đăng tải thông tin trên các phương tiện truyền thông để người dân có thể theo dõi và giám sát hoạt động chi tiêu ngân sách.

CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2026

A

B

1

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

I

Thu NSTW hưởng theo phân cấp

1.225.356

1

Thu thuế, phí và các khoản thu khác

1.216.856

2

Thu từ nguồn viện trợ

8.500

II

Tổng chi NSTW

1.809.056

1

Chi NSTW theo phân cấp

1.329.906

2

Chi bổ sung cho NSĐP

479.150

 

- Chi bổ sung cân đối

238.421

 

- Chi bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định

187.175

 

- Chi bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026

53.554

III

Bội chi NSTW

583.700

     

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

I

Tổng thu NSĐP

1.807.100

1

Thu NSĐP hưởng theo phân cấp

1.304.111

2

Thu bổ sung từ NSTW

479.150

 

- Bổ sung cân đối

238.421

 

- Bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định

187.175

 

- Bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026

53.554

3

Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương

23.839

II

Tổng chi NSĐP

1.829.200

1

Chi cân đối NSĐP theo phân cấp (không kể bổ sung có mục tiêu từ NSTW)

1.588.471

2

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW, bổ sung để đảm bảo tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026

240.729

III

Bội chi NSĐP (1)

22.100

1

Bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP

22.439

2

Bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP

339

Ghi chú:

(1) Chênh lệch giữa số bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP và số bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP.

 

PHỤ LỤC IV

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

NSNN

CHIA RA

NSTW

NSĐP

A

B

1=2+3

2

3

 

TỔNG CHI NSNN

3.159.106

1.517.080

(1) 1.642.026

I

Chi đầu tư phát triển

1.120.227

(2) 470.000

(3) 650.227

II

Chi dự trữ quốc gia

1.950

1.950

 

III

Chi trả nợ lãi

121.131

117.400

3.731

IV

Chi viện trợ

6.300

6.300

 

V

Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền lương)

1.808.996

860.430

948.566

 

Trong đó:

     
 

- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

450.150

52.150

398.000

 

- Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (4)

30.720

20.000

10.720

VI

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

 

100

VII

Dự phòng NSNN

100.402

61.000

39.402

Ghi chú:

(1) Đã bao gồm số sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương của NSĐP còn dư đến hết năm 2025 chuyển sang bố trí dự toán năm 2026.

(2) Trong đó bố trí cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khoảng 20 nghìn tỷ đồng.

(3) Trong đó bố trí cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khoảng 14,3 nghìn tỷ đồng.

(4) Chưa bao gồm số bố trí trong các lĩnh vực chi thường xuyên khác cho nhiệm vụ có tính chất khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tối thiểu 30 nghìn tỷ đồng.

Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

>>> Xem thêm: Quyền yêu cầu kiểm toán độc lập trong thanh tra ngân hàng: Quy định mới từ 15/01/2026.

Kết luận

Quy định mới về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 không chỉ tạo ra một khung pháp lý rõ ràng mà còn khuyến khích tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý ngân sách. Các cơ quan nhà nước cần nắm vững các quy định này để đảm bảo rằng quy trình thực hiện ngân sách diễn ra một cách hiệu quả và hợp pháp.

Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến dự toán ngân sách nhà nước hoặc hỗ trợ pháp lý trong việc lập các văn bản liên quan đến ngân sách, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi cung cấp dịch vụ công chứng chuyên nghiệp và tư vấn pháp lý nhanh chóng, giúp bạn giải quyết các thủ tục hành chính một cách hiệu quả và an toàn hơn. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trong việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý của mình!

>>> Xem thêm: Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, khu vực từ ngày 15/01/2026.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

 

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Tin cùng chuyên mụcTin cùng chuyên mục