Xử lý như thế nào khi bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự?

04/10/2023

Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật dựa vào nhiều nguyên tắc cơ bản. Bao gồm việc công dân có quyền yêu cầu công lý và đảm bảo việc thực thi pháp luật được thực hiện một cách công bằng và minh bạch. Tuy nhiên, khi một vụ án hình sự đã bắt đầu và quá trình điều tra đã được khởi tố, liệu người liên quan có được phép rút đơn yêu cầu hoặc thay đổi quyết định của họ? Xử lý như thế nào khi bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Gửi đơn yêu cầu kiểm tra nhà đất có nằm trong quy hoạch không lên Văn phòng đăng ký đất đai, lệ phí để được kiểm tra là bao nhiêu?

1. Ai có quyền rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự?

Theo Điều 155 Luật TTHS, khi người đã yêu cầu khởi tố quyết định rút lại yêu cầu, vụ án phải được đình chỉ. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp bị ép buộc, khi có căn cứ xác định rõ người đã yêu cầu rút yêu cầu không phù hợp với ý muốn ban đầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

Bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự xử lý thế nào?

Vì thế, “người yêu cầu khởi tố” là chủ thể được quyền rút yêu cầu khởi tố vụ án. Người yêu cầu khởi tố có thể là bị hại hoặc đại diện pháp lý của bị hại.

2. Có thể rút đơn khi vụ án hình sự đã được khởi tố không?

Theo khoản 1 Điều 155 của Luật TTHS 2015, bị hại hoặc người đại diện của họ chỉ có thể rút yêu cầu khởi tố trong các trường hợp không quá nghiêm trọng. Hoặc có thể gây tổn thương lớn cho sức khỏe danh dự cá nhân và trật tự kinh tế.

>>> Xem thêm: UBND cấp nào có thẩm quyền chứng thực giấy khai sinh?

* Cụ thể là trong các tội thuộc khoản mục sau thì bị hại sẽ được rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự:

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135)

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136)

- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 138)

- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 139)

- Tội hiếp dâm (Điều 141), cưỡng dâm (Điều 143)

- Tội làm nhục người khác (Điều 155)

- Tội vu khống (Điều 156)

>>> Xem thêm: Cộng tác viên online làm việc tại nhà - thu nhập cao và chủ động về thời gian. 

Bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự xử lý thế nào?

Tuy nhiên, Luật TTHS 2015 không quy định rõ ràng về thời điểm mà người có quyền yêu cầu khởi tố có thể rút lại yêu cầu của mình. Do đó, người đã yêu cầu khởi tố có thể rút lại yêu cầu vào bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn điều tra truy tố hoặc chuẩn bị xét xử sơ thẩm hoặc trong phiên tòa sơ thẩm.

>>> Xem thêm: Công chứng chuyển nhượng đất cho người chưa đủ 18 tuổi được không?

3. Xử lý như thế nào khi bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự?

Đầu tiên, bị hại rút yêu cầu trong giai đoạn xét xử sơ thẩm:

Nếu người đã yêu cầu khởi tố vụ án rút yêu cầu trước khi phiên tòa sơ thẩm diễn ra. Thẩm phán sẽ dựa vào Điều 45 & Điều 282 của Luật TTHS 2015 để quyết định đình chỉ vụ án. Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu tại phiên toà, HĐXX hoặc Thẩm phán chủ tọa trong phiên toà xét xử sẽ quyết định theo quy trình rút gọn dựa vào khoản 2 Điều 155 và Điều 299 của Luật TTHS 2015 để đình chỉ vụ án. Nếu sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm và vẫn còn thời hạn kháng cáo, kháng nghị nhưng người đã yêu cầu khởi tố vụ án rút lại yêu cầu, Tòa án phải hướng dẫn họ viết đơn kháng cáo để Tòa án phúc thẩm xem xét giải quyết việc rút yêu cầu theo quy trình phúc thẩm.

Thứ hai, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm:

HĐXX hoặc Thẩm phán chủ tọa trong phiên toà sẽ quyết định theo quy trình rút gọn dựa vào khoản 2 Điều 155 và Điều 359 của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự năm 2015 để hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án. Trong bản án phúc thẩm, Tòa án phải rõ ràng nhận định lý do hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án là do người đã yêu cầu khởi tố vụ án rút lại yêu cầu, không phải do lỗi của Tòa án sơ thẩm.

>>> Xem thêm: Thông tin và địa chỉ phòng Tư pháp quận Tây Hồ, TP. Hà Nội

Như vậy, trên đây là giải đáp thắc mắc về vấn đề “Xử lý như thế nào khi bị hại rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự?". Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc cần hỗ trợ liên quan đến các vấn đề pháp lý hoặc thủ tục công chứng, vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy:  Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Tin cùng chuyên mụcTin cùng chuyên mục

Phòng Công chứng số 10 TP.Hà Nội - MST 0105891392 - SĐT 024.3396.0973

Phòng Công chứng số 10 TP.Hà Nội - MST 0105891392 - SĐT 024.3396.0973

Phòng Công chứng số 10 thành phố Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực công chứng trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở tại Hưng Đạo (Xã Quảng Oai, Hà Nội). Đây là điểm tựa pháp lý tin cậy cho người dân vùng núi Ba Vì trong việc xác thực các giao dịch hợp đồng, thừa kế và giấy tờ hành chính, đảm bảo quyền lợi và sự ổn định trong các quan hệ dân sự tại địa phương.

Phòng Công chứng số 9 TP.Hà Nội - MST 2500271749 - SĐT 024.3525.0323

Phòng Công chứng số 9 TP.Hà Nội - MST 2500271749 - SĐT 024.3525.0323

Phòng Công chứng số 9 thành phố Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực công chứng trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở tại Thôn Nội Đồng (Xã Quang Minh, Hà Nội). Phòng hoạt động với mục tiêu mang dịch vụ công chứng chuyên nghiệp đến gần hơn với người dân ngoại thành, đảm bảo các giao dịch dân sự được thực hiện đúng trình tự pháp luật.

Phòng Công chứng số 8 TP.Hà Nội - MST 0500583085 - SĐT 024.3383.2160

Phòng Công chứng số 8 TP.Hà Nội - MST 0500583085 - SĐT 024.3383.2160

Phòng Công chứng số 8 thành phố Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở chính tại đường La Thành (Phường Sơn Tây, Hà Nội). Đơn vị đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các nhiệm vụ tư pháp, đáp ứng kịp thời nhu cầu công chứng, chứng thực cho khu vực thị xã và các huyện lân cận thuộc vùng ngoại thành phía Tây.

Phòng Công chứng số 7 TP.Hà Nội - MST 0500463599 - SĐT 024.3382.4034

Phòng Công chứng số 7 TP.Hà Nội - MST 0500463599 - SĐT 024.3382.4034

Phòng Công chứng số 7 thành phố Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở chính tại số 23 Hà Cầu (Phường Kiến Hưng, Hà Nội). Là cơ quan công chứng nhà nước uy tín trên địa bàn quận Hà Đông, phòng luôn đảm bảo tính minh bạch và an toàn pháp lý tối đa cho mọi hồ sơ, hợp đồng của cá nhân và tổ chức.

Phòng Công chứng số 6 TP.Hà Nội - MST 0101892719 - SĐT 024.3664.7860

Phòng Công chứng số 6 TP.Hà Nội - MST 0101892719 - SĐT 024.3664.7860

Phòng Công chứng số 6 thành phố Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở chính tại số 18 Kim Đồng (Phường Hoàng Mai, Hà Nội). Đơn vị thực hiện đầy đủ các chức năng công chứng, chứng thực theo thẩm quyền, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch nhà đất và dân sự của cộng đồng dân cư tại khu vực phía Nam Hà Nội.