Nghị định 346/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, đã thiết lập rõ ràng về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều này không chỉ nhằm đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển bền vững mà còn thúc đẩy việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định.
1. Ai là đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?
Theo Điều 2 của Nghị định 346/2025/NĐ-CP, những đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:
1.1. Nước thải công nghiệp
Toàn bộ nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và các khu hoặc cụm công nghiệp sẽ phải nộp phí khi xả nước thải vào nguồn tiếp nhận. Đây là cách để đảm bảo rằng những hoạt động kinh doanh không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Tuy nhiên, nếu các cơ sở đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc đã được miễn phí theo quy định, họ sẽ không phải nộp phí này.
1.2. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt cũng nằm trong diện phải nộp phí bảo vệ môi trường. Nước thải này bao gồm nước phát sinh từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ hoặc từ hộ gia đình. Nếu nước thải sinh hoạt từ các cơ sở này có tổng lượng trung bình dưới 20 m³/ngày (tương đương khoảng 7.300 m³/năm) và đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc thuộc diện miễn phí, họ sẽ không phải chịu phí.
2. Các trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026
Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ ngày 01/01/2026. Dưới đây là danh sách các trường hợp cụ thể:
2.1. Nước xả ra từ nhà máy thủy điện
Nước xả từ tuabin phát điện của nhà máy thủy điện, sử dụng nước từ đập hoặc hồ chứa mà không qua công đoạn sản xuất nào có khả năng gây ô nhiễm, được miễn nộp phí. Quan trọng là không áp dụng cho nước thải từ sinh hoạt, bảo trì, sửa chữa hoặc các hoạt động khác có thể làm ô nhiễm.
2.2. Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối
Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất muối từ nước biển cũng được miễn nộp phí. Điều này nhằm khuyến khích việc sản xuất muối một cách bền vững và không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.
2.3. Nước thải sinh hoạt của tổ chức và hộ gia đình
Nước thải sinh hoạt từ các tổ chức và hộ gia đình ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được miễn nộp phí. Điều này cũng áp dụng cho các tổ chức có tổng lượng nước thải dưới 20 m³/ngày, cũng như cho những khu vực chưa có hệ thống cung cấp nước sạch.
2.4. Nước trao đổi nhiệt
Nước thải được sử dụng cho mục đích trao đổi nhiệt, tức là nước được xả ra từ các quy trình sản xuất mà không làm ô nhiễm cũng nằm trong danh sách miễn phí. Điều này khuyến khích việc sử dụng nước hiệu quả và không lãng phí tài nguyên.

>>> Cập nhật: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Nghị định 346/2025/NĐ-CP có 5 điểm mới nào?
2.5. Nước mưa tự nhiên chảy tràn
Nước thải phát sinh từ mưa tự nhiên cũng không phải nộp phí bảo vệ môi trường. Điều này nhằm khuyến khích quản lý nước mưa một cách bền vững và hiệu quả.
2.6. Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản
Các phương tiện đánh bắt thủy sản cũng được miễn phí đối với nước thải phát sinh từ hoạt động này. Đây là ưu đãi nhằm hỗ trợ ngành thủy sản, góp phần bảo vệ sinh kế của nhiều hộ gia đình.
2.7. Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải do hệ thống xử lý nước thải tập trung đưa ra từ các đô thị hoặc khu dân cư cũng được miễn nộp phí. Điều này khuyến khích các khu vực phát triển hệ thống xử lý nước thải hiệu quả và đúng quy định.
2.8. Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản
Nước thải phát sinh từ việc khai thác khoáng sản, nếu được quản lý và xử lý đúng cách, cũng không phải nộp phí. Điều này giúp bảo vệ môi trường xung quanh các hoạt động khai thác không bị cản trở bởi các nghĩa vụ tài chính không cần thiết.
2.9. Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến
Nước thải từ các cơ sở sản xuất và chế biến nếu được tái sử dụng theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp phí. Điều này nhằm khuyến khích việc tái chế và tiết kiệm nước trong sản xuất.
2.10. Nước thải từ nuôi trồng thủy sản
Cuối cùng, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản và hải sản cũng nằm trong danh sách miễn nộp phí. Đây là cách để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản một cách bền vững và bảo vệ môi trường nước.
3. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt
Theo Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường 2020, có những quy định quan trọng liên quan đến bảo vệ môi trường nước mặt như sau:
3.1. Theo dõi và đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước, trầm tích và môi trường thủy sinh của các nguồn nước mặt cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên. Khả năng chịu tải của môi trường nước mặt phải được tính toán, xác định và công bố để đảm bảo rằng tất cả các nguồn nước đều an toàn.
3.2. Quản lý nguồn thải
Nguồn thải vào môi trường nước mặt cần phải được quản lý chặt chẽ. Các dự án, nhà máy muốn xả nước thải vào sông, hồ cần chứng minh rằng nguồn nước còn khả năng chịu đựng với chất thải. Nếu môi trường đã quá tải, cơ quan nhà nước sẽ không phê duyệt.
3.3. Bảo vệ nước sông theo lưu vực
Việc bảo vệ các nguồn nước sông, hồ phải được tính toán theo tổng thể lưu vực, không chỉ các đoạn riêng lẻ. Đồng thời, cần bảo vệ sự đa dạng sinh học, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, khai thác và sử dụng nước hợp lý, tránh khai thác quá mức.

>>> Xem thêm: Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy từ 30/6/2026: Những điểm mới theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT.
Kết luận
Những quy định về miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ ngày 01/01/2026 là rất quan trọng. Chúng góp phần khuyến khích các hoạt động sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường cũng như bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giúp phát triển bền vững.
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc sự hỗ trợ về các thủ tục liên quan đến phí bảo vệ môi trường, vui lòng liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, sẵn sàng hỗ trợ bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.
>>> Xem thêm: Các ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, Số 143/2025/QH15.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Tin cùng chuyên mục