Hướng dẫn hoàn thuế TNCN từ tiền lương và tiền công năm 2026

27/02/2026

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một quy trình quan trọng đối với những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bắt đầu từ tháng 03/2026, nhiều quy định mới sẽ có hiệu lực, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động trong việc hoàn thuế. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước hoàn thuế TNCN từ tiền lương và tiền công trong năm 2026.

1. Quy định về hoàn thuế TNCN năm 2026

Hoàn thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. Để thực hiện hoàn thuế, người nộp thuế cần nắm rõ quy trình và yêu cầu cụ thể.

1.1. Nộp hồ sơ quyết toán thuế

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế. Nếu có số thuế nộp thừa, cá nhân không cần nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu - “Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế” hoặc chỉ tiêu - “Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước” tại tờ khai quyết toán thuế, theo mẫu số 02/QTT-TNCN (Tham khảo dưới đây).

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)

[01] Kỳ tính thuế: Năm ....... (từ tháng …/… đến tháng …/….)

[02] Lần đầu: ⬜                                    [03] Bổ sung lần thứ: …  

 

Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo: ⬜ 

 

[04] Tên người nộp thuế: …………………..…………………………..............................

[05] Mã số thuế:

                   

[05a] Số định danh cá nhân: ……………………..................................................................

[06] Địa chỉ: …………………………………….........................................................................

[07] Xã/ phường/đặc khu: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ..............................................

[09] Điện thoại:…………….. [10] Fax:.............................. [11] Email: ..................................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): …..……………………...........................................................

[13] Mã số thuế:

                   

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ....................................... Ngày: ............................................

[15] Tên tổ chức trả thu nhập: …………………………………………………………………..

[16] Mã số thuế:

                   

[17] Địa chỉ: …………………………………….........................................................................

[18] Xã/phường/đặc khu: ..................... [19] Tỉnh/thành phố: ...............................................

 

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số tiền/Số người

1

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ [20]=[21]+[23]

[20]

VNĐ

 

a

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam

[21]

VNĐ

 

Trong đó tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định (nếu có)

[22]

VNĐ

 

b

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam

[23]

VNĐ

 

2

Số người phụ thuộc

[24]

Người

 

3

Các khoản giảm trừ ([25]=[26]+[27]+[28]+[29]+[30])

[25]

VNĐ

 

a

Cho bản thân cá nhân

[26]

VNĐ

 

b

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ

[27]

VNĐ

 

c

Từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[28]

VNĐ

 

d

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ

[29]

VNĐ

 

e

Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

[30]

VNĐ

 

4

Tổng thu nhập tính thuế ([31]=[20]-[22]-[25])

[31]

VNĐ

 

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ

[32]

VNĐ

 

6

Tổng số thuế đã nộp trong kỳ 

([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38])

Trong đó:

[33]

VNĐ

 

a

Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập

[34]

VNĐ

 

b

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập

[35]

VNĐ

 

c

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có)

[36]

VNĐ

 

d

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm

[37]

VNĐ

 

 

đ

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm

[38]

VNĐ

 

7

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]

[39]

VNĐ

 

a

Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm

[40]

VNĐ

 

b

Tổng số thuế TNCN được giảm khác

[41]

VNĐ

 

8

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ

[42]=([32]-[33]-[39])>0

[42]

VNĐ

 

9

Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng)

[43]

VNĐ

 

10

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ

[44]=([32]-[33]-[39]) <0

[44]

VNĐ

 

11

a

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]

[45]

VNĐ

 

Trong đó:

Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế

[46]

VNĐ

 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác

[47]

VNĐ

 

b

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau [48]=[44]-[45]

[48]

VNĐ

 

 

<Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả vào tài khoản của người nộp thuế tại chỉ tiêu [46] thì ghi thêm các thông tin sau:>

Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………….. đồng.  

Hình thức hoàn trả:

☐ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản: ………………………………..………………….

Tài khoản số: ........................ Tại Ngân hàng/KBNN: ………………..........................

☐ Tiền mặt:

Tên người nhận tiền: ……………………………………………..

        CMND/CCCD/HC/Định danh cá nhân số: …… Ngày cấp: …./…/……… Nơi cấp: …………….

Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước

<Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác tại chỉ tiêu [47] thì ghi thêm các thông tin sau:>

Khoản nợ, khoản thu phát sinh đề nghị được bù trừ:

Đơn vị tiền……….

STT

Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh

Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Số tiền còn phải nộp sau bù trừ

 

MST của NNT khác (nếu có)

Tên NNT khác (nếu có)

Mã định danh khoản phải nộp (ID) (nếu có)

Nội dung khoản nợ/phát sinh

Chương

Tiểu mục

Tên CQT quản lý khoản thu

Địa bàn hành chính

Hạn nộp

Số tiền còn phải nộp

   

-1

-2

-3

-4

-5

-6

-7

-8

-9

-10

-11

-12

(13) = (11) – (12)

                         
                         
                         
 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………

Chứng chỉ hành nghề số: .........................

…, ngày ... tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

1.2. Nơi gửi hồ sơ

  • Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hồ sơ quyết toán sẽ gửi đến cơ quan thuế nơi cá nhân nộp thuế.
  • Trong trường hợp cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn, hồ sơ sẽ gửi đến cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả thu nhập lớn nhất trong năm. Nếu có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất mà bằng nhau, hồ sơ sẽ gửi đến một trong những cơ quan thuế đó.

1.3. Cơ quan thuế tiếp nhận

  • Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp, cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và giải quyết theo quy định.
  • Nếu hồ sơ được nộp qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý sẽ được thực hiện qua hệ thống điện tử của cơ quan thuế.

Hướng dẫn hoàn thuế TNCN từ tiền lương và tiền công

>>> Xem thêm: Nghị quyết 01: Hoàn thiện quy định năm 2026 về tiền lương, bảo hiểm xã hội và lao động.

2. Thời gian hoàn thuế TNCN năm 2026

Theo quy định tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BCT, thời gian hoàn thuế TNCN được quy định như sau:

  • Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức: Cá nhân sẽ nhận hoàn thuế thông qua tổ chức mà mình ủy quyền. Tổ chức này có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa và nộp thiếu. Nếu sau khi bù trừ còn số thuế nộp thừa, tổ chức sẽ thực hiện hoàn thuế.
  • Cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế: Có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ thuế sau tại cùng cơ quan thuế.

Thời gian thực hiện

  • Đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, thời gian hoàn thuế chậm nhất sẽ là ngày cuối cùng của tháng 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức 31/03/2026).
  • Đối với cá nhân hoàn thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, thời gian gửi hồ sơ hoàn thuế sẽ là ngày 30/04/2026. Tuy nhiên, do ngày này trùng vào kỳ nghỉ lễ, thời gian thực hiện sẽ dời đến ngày làm việc tiếp theo, cụ thể là ngày 04/05/2026.

3. Hướng dẫn chi tiết các bước hoàn thuế TNCN

  • Chuẩn bị tài liệu:
    • Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu như tờ khai quyết toán thuế, chứng từ nộp thuế, và các tài liệu liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    • Đảm bảo mọi thông tin trong hồ sơ là chính xác và đủ để tránh việc hồ sơ bị từ chối.
  • Thực hiện nộp hồ sơ:
    • Nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống điện tử theo quy định.
    • Theo dõi phản hồi từ cơ quan thuế để cập nhật tình trạng hồ sơ của bạn.
  • Nhận kết quả hoàn thuế:
    • Sau khi hồ sơ được chấp nhận, bạn sẽ nhận thông báo hoàn thuế từ cơ quan thuế.
    • Thời gian hoàn thuế sẽ phụ thuộc vào loại hồ sơ và phương thức nộp, như đã nêu ở trên.

4. Lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế

  • Kiểm tra thông tin: Trước khi nộp hồ sơ, hãy chắc chắn rằng mọi thông tin cá nhân và số liệu về thu nhập được điền chính xác, bao gồm tất cả các khoản khấu trừ và tín dụng thuế.
  • Theo dõi thông báo từ cơ quan thuế: Sau khi nộp hồ sơ, thường xuyên kiểm tra thông báo từ cơ quan thuế để cập nhật tình trạng hồ sơ và tiến trình xử lý. Bất kỳ vấn đề nào phát sinh cần được giải quyết kịp thời để tránh chậm trễ trong hoàn thuế.
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu bạn gặp khó khăn trong quy trình hoàn thuế, hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia hoặc văn phòng công chứng để giải quyết các vấn đề phát sinh. Họ có thể giúp bạn điều hướng các quy định phức tạp và đảm bảo hồ sơ bạn nộp là hợp lệ.

Hướng dẫn hoàn thuế TNCN từ tiền lương và tiền công

>>> Xem thêm: Miễn thuế TNCN cho nhân lực công nghệ số chất lượng cao tại khu công nghệ số tập trung.

Kết luận

Việc hoàn thuế TNCN từ tiền lương và tiền công là một quy trình rất quan trọng đối với người lao động, giúp bảo vệ quyền lợi tài chính của họ. Với những quy định mới và hướng dẫn rõ ràng, người dân sẽ có thể thực hiện quyền được hoàn thuế một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Điều này góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch hơn.

Nếu bạn cần hỗ trợ trong việc thực hiện các thủ tục hoàn thuế, hoặc có thắc mắc về các yêu cầu pháp lý liên quan, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp. Chúng tôi cung cấp dịch vụ công chứng chuyên nghiệp, tư vấn sâu về các vấn đề liên quan đến thuế và tài chính. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ bạn trong mọi bước của quá trình, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bạn được bảo vệ tốt nhất!

>>> Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập từ nhiều nguồn, áp dụng 14/02/2026.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

 

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.

4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.

5. Xem thêm…

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Tin cùng chuyên mụcTin cùng chuyên mục